LUẬT SƯ TƯ VẤN ĐẤT CÔNG NGHIỆP

luбє­t duy hЖ°ng

Đất công nghiệp là một loại đất được Nhà nước quy hoạch để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh và các hoạt động công nghiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng và quản lý đất công nghiệp theo pháp luật Việt Nam vẫn còn nhiều khó khăn và hạn chế. Luật Duy Hưng cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên sâu giúp các doanh nghiệp và nhà đầu tư giải quyết các vấn đề liên quan đến đất công nghiệp.

Theo pháp luật hiện hành, đất đai được phân chia theo nhiều mục đích sử dụng khác nhau trong đó có đất được sử dụng để xây dựng các cụm khu công nghiệp. Trong bài viết này, Luật sư tư vấn đất công nghiệp tại Luật Duy Hưng sẽ chia sẻ cho bạn đọ hiểu rõ hơn về chế độ pháp lý về quản lý và sử dụng đất công nghiệp.

Đất công nghiệp là gì?

Theo khoản 16 điều 3 Luật đầu tư 2020 quy định :

“Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.”

Theo điểm đ khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai 2013 quy định:

“Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ;…..”

Như vậy, có thể hiểu, đất công nghiệp (hay đất khu công nghiệp) là đất thuộc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, được sử dụng để đáp ứng nhu cầu xây dựng xây dựng các cụm công nghiệp, khu chế xuất hoặc các khu sản xuất kinh doanh tập trung khác.

Những khu đất này thường có diện tích rộng lớn, quy hoạch nằm cách xa khu dân cư, là nơi tập trung xây dựng và phát triển nhiều nhà máy, thu hút người lao động từ khắp nơi đổ về.

Thời hạn sử dụng đất công nghiệp

Cần xác định rõ, đất công nghiệp chỉ được Nhà nước cho thuê với thời hạn nhất định.

Căn cứ Điều 126 Luật đất đai 2013, thời hạn sử dụng đất công nghiệp tùy thuộc vào thời hạn của dự án đầu tư, nhưng:

  • Không được quá 50 năm;
  • Hoặc không quá 70 năm với những dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

Nếu thời hạn đầu tư dài hơn thời hạn sử dụng còn lại của khu đất thì chủ đầu tư phải xin phép cơ quan chức năng và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật nếu được cho phép tiếp tục sử dụng đất.

Sau thời gian thuê đất theo quy định, Nhà nước sẽ tiến hành thu hồi đất hoặc tiếp tục cho thuê tùy thuộc vào chính sách sử dụng đất thời điểm đó.

luat-su-tu-van-dat-cong-nghiep
Luật sư tư vấn đất công nghiệp

Quy định về sử dụng đất công nghiệp

Đối với đất công nghiệp để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp

Chủ thể được phép thuê đất để kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp bao gồm:

  • Tổ chức kinh tế
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Hình thức thuê đất của nhà đầu tư

  • Đối với phần diện tích thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất hàng năm
  • Đối với phần diện tích thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc trả tiền thuê đất hàng năm.
  • Nhà đầu tư được miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp

Đối với đất công nghiệp để sản xuất kinh doanh

Chủ thể thuê đất để sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp, bao gồm:

  • Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Hình thức thuê đất

Được thuê lại đất gắn với chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đã nêu ở trên dưới 02 hình thức là:

  • Thuê lại đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian (Điều 174 Luật đất đai)
  • Thuê lại đất trả tiền thuê đất hàng năm (Điều 175 Luật đất đai)

Thủ tục cho thuê đất công nghiệp

Để thuê đất công nghiệp thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau đây:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

– Đơn xin giao đất, cho thuê đất (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT);

– Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo chính thửa đất (chủ đầu tư liên hệ Sở Tài nguyên và Môi trường để được cung cấp);

– Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của Ban Quản lý các khu công nghiệp cấp cho doanh nghiệp kèm theo bản thuyết minh dự án đầu tư (Nộp 02 quyển thuyết minh dự án đầu tư kèm Bản vẽ mặt bằng tổng thể để trình UBND tỉnh).

– Văn bản ký quỹ; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Văn bản về lập thủ tục kế hoạch bảo vệ môi trường; Báo cáo tài chính; Giấy xác nhận cung cấp tín dụng,…

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ban Quản lý các khu công nghiệp bằng hình thức trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính.

Bước 3: Giải quyết hồ sơ.

Bước 4: Nhận kết quả xử lý hồ sơ:

– Quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất;

– Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tổ chức giao đất trên thực địa cho nhà đầu tư, doanh nghiệp.

Luật sư tư vấn đất công nghiệp tại Luật Duy Hưng

Luật Duy Hưng cung cấp dịch vụ tư vấn luật chuyên sâu giúp các doanh nghiệp và nhà đầu tư giải quyết các vấn đề liên quan đến chuyển nhượng, cho thuê và tranh chấp đất công nghiệp,

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn sâu rộng, Luật Duy Hưng sẽ cung cấp cho quý khách hàng những giải pháp pháp lý tối ưu nhất, bảo vệ quyền và lợi ích của khách hàng liên quan đến đất công nghiệp.

——————————————————————

Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến bất động sản, mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác tại đây hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các cách thức sau để được tư vấn trực tiếp.

Hotline (Zalo) tư vấn Miễn Phí: 0964.653.879

Facebook: https://www.facebook.com/luatduyhung/

Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng!

Trân trọng./.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879