Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật khi doanh nghiệp phá sản

luбє­t duy hЖ°ng

Trong hoạt động kinh doanh, người đại diện theo pháp luật là “bộ mặt” của doanh nghiệp – người chịu trách nhiệm cao nhất trong việc điều hành, quản lý và đảm bảo mọi hoạt động tuân thủ quy định pháp luật. Tuy nhiên, khi doanh nghiệp rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán và bị tuyên bố phá sản, vai trò và trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật trở nên đặc biệt quan trọng.

Người đại diện theo pháp luật có vai trò trung tâm trong quản lý và điều hành doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp phá sản, việc thực hiện đúng nghĩa vụ pháp lý, trung thực và hợp tác với cơ quan có thẩm quyền không chỉ thể hiện tinh thần trách nhiệm nghề nghiệp mà còn giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý cá nhân.

Bài viết dưới đây, Luật Duy Hưng sẽ phân tích chi tiết trách nhiệm pháp lý của người đại diện theo pháp luật khi doanh nghiệp phá sản, bao gồm cả nghĩa vụ nộp đơn, bảo quản tài sản, cung cấp hồ sơ và thứ tự thanh toán các khoản nợ theo quy định hiện hành.

Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật cho doanh nghiệp

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân có quyền nhân danh doanh nghiệp thực hiện các giao dịch, tham gia tố tụng (với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan) và thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Hoạt động của một doanh nghiệp được tiến hành thông qua người đại diện theo pháp luật. Người này có trách nhiệm hành động nhân danh và vì lợi ích của doanh nghiệp trong mọi giao dịch, đảm bảo doanh nghiệp hoạt động hợp pháp, minh bạch và hiệu quả.

Căn cứ Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025), người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm:

– Thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất để bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp;

– Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không được lạm dụng địa vị, chức vụ, thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh hoặc tài sản khác của doanh nghiệp để tư lợi;

– Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về các doanh nghiệp mà mình hoặc người có liên quan nắm giữ cổ phần, phần vốn góp.

Trường hợp người đại diện theo pháp luật vi phạm các nghĩa vụ trên và gây thiệt hại cho doanh nghiệp thì phải chịu trách nhiệm cá nhân và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Nếu có nhiều người đại diện theo pháp luật, trách nhiệm được xác định dựa trên phạm vi quyền hạn, nghĩa vụ được giao và mức độ lỗi của từng người.
Đối với trường hợp người được thuê làm đại diện theo pháp luật (không góp vốn trong công ty), họ không phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp, trừ khi có hành vi vi phạm nghĩa vụ quản lý hoặc cố ý gây thiệt hại.

Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật khi doanh nghiệp phá sản

Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật doanh nghiệp khi phá sản

Theo Điều 5 Luật Phá sản 2014, người đại diện theo pháp luật có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
Ngoài ra, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán thì có thể bị phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 3 triệu đồng theo khoản 1 Điều 67 Nghị định 82/2020/NĐ-CP. Trường hợp có thiệt hại phát sinh sau thời điểm doanh nghiệp mất khả năng thanh toán do việc không nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản gây ra thì phải bồi thường.

Bên cạnh đó, người đại diện theo pháp luật còn có các nghĩa vụ cụ thể sau:

– Cung cấp trung thực, đầy đủ hồ sơ tài chính, sổ sách, chứng từ, tài liệu liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp;

– Bảo quản tài sản, con dấu, hồ sơ của doanh nghiệp; không được tẩu tán, cất giấu hoặc hủy hoại tài sản;

– Phối hợp, có mặt theo triệu tập của Tòa án và các cơ quan có thẩm quyền trong suốt quá trình giải quyết phá sản;

– Hợp tác với quản tài viên, doanh nghiệp quản lý – thanh lý tài sản để đảm bảo quá trình phá sản diễn ra đúng trình tự, khách quan, minh bạch.

Việc người đại diện không thực hiện đúng các nghĩa vụ trên không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi của các chủ nợ và người lao động, mà còn khiến bản thân họ phải chịu trách nhiệm cá nhân, thậm chí có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý trong doanh nghiệp khác trong một thời hạn nhất định theo quyết định của Tòa án.

Thứ tự thanh toán các khoản nợ khi doanh nghiệp phá sản

Căn cứ Điều 54 Luật Phá sản 2014, khi Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản, tài sản của doanh nghiệp được phân chia theo tứ tự ưu tiên sau:

+/ Chi phí phá sản;

+/ Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết;

+/ Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;

+/ Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.

– Trường hợp giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi đã thanh toán đủ các khoản quy định trên mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về:

+/ Thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên;

+/ Chủ doanh nghiệp tư nhân;

+/ Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

+/ Thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, cổ đông của công ty cổ phần;

+/ Thành viên của Công ty hợp danh.

– Nếu giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Phá sản 2014 thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.

Hồ sơ yêu cầu mở thủ tục phá sản

Căn cứ Điều 28 Luật Phá sản 2014, quy định về hồ sơ mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp mất khả năng thanh toán bao gồm các tài liệu sau:

– Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản;

– Báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong 03 năm gần nhất. Trường hợp doanh nghiệp được thành lập và hoạt động chưa đủ 03 năm thì kèm theo báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong toàn bộ thời gian hoạt động;

– Bản giải trình nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán; báo cáo kết quả thực hiện các biện pháp khôi phục doanh nghiệp mà vẫn không khắc phục được tình trạng mất khả năng thanh toán;

– Bảng kê chi tiết tài sản, địa điểm có tài sản của doanh nghiệp;

– Danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ, trong đó phải ghi rõ tên, địa chỉ của chủ nợ, người mắc nợ, khoản nợ, khoản cho vay có bảo đảm, không có bảo đảm, có bảo đảm một phần đến hạn hoặc chưa đến hạn;

– Giấy tờ, tài liệu liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp;

– Kết quả thẩm định giá, định giá giá trị tài sản còn lại (nếu có);

Theo đó, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có nghĩa vụ chuẩn bị đầy đủ và trung thực các tài liệu trên khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, để nộp kịp thời cho Tòa án có thẩm quyền nhằm mở thủ tục phá sản theo quy định. Việc nộp đơn đúng thời hạn và đúng quy định là căn cứ quan trọng để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp, người lao động và các chủ nợ trong quá trình xử lý phá sản.


Trên đây là một số nội dung cơ bản về “Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật khi doanh nghiệp phá sản”. Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến Doanh nghiệp, mời bạn đọc tham khảo Tại đây.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Miễn Phí.

  • VPGD Hà Nội: Số 181-183 phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, thành phố Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn Miễn Phí: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  " Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả "
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879