THẨM QUYỀN CỦA THI HÀNH ÁN TỈNH

luбє­t duy hЖ°ng

Bài viết giải đáp các thắc mắc về việc Thi hành án tỉnh có thẩm quyền thi hành những bản án, quyết định nào? Thẩm quyền của thi hành án tỉnh có những thay đổi gì sau khi sáp nhập theo quy định hiện hành.

Từ ngày 1/7/2025, hệ thống Thi hành án dân sự (THADS) được sắp xếp lại theo hướng tinh gọn, hiệu quả hơn. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ thẩm quyền thi hành án của cơ quan THADS cấp tỉnh, các loại bản án, quyết định thuộc thẩm quyền thi hành, cũng như người có thẩm quyền ra quyết định thi hành án theo quy định mới nhất.

Thẩm quyền của Thi hành án tỉnh

Bộ Tư pháp ban hành Công văn 3769/BTP-TCTHADS ngày 25/6/2025 Hướng dẫn thực hiện một số nội dung về công tác thi hành án dân sự khi sắp xếp bộ máy Hệ thống Thi hành án dân sự.

Theo đó, các cơ quan THADS tỉnh, thành phố sau sắp xếp sẽ tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Cục THADS, Chi cục THADS được tổ chức lại và tiếp tục thực hiện đúng thời hạn, trình tự, thủ tục theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Trường hợp vụ việc đã thực hiện xong một số trình tự, thủ tục trước thời điểm sắp xếp thì cơ quan THADS tỉnh, thành phố thực hiện trình tự, thủ tục tiếp theo, không thực hiện lại thủ tục thi hành án trước đó. Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền liên quan đến hoạt động THADS có trách nhiệm tiếp nhận và thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức trước khi sắp xếp.

Điều 35 Luật Thi hành án dân sự quy định về thẩm quyền thi hành án đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2025.

Theo đó, toàn bộ hồ sơ thi hành án (bao gồm cả hồ sơ đang thi hành) sẽ chuyển về cơ quan THADS tỉnh, thành phố.

Cơ quan THADS tỉnh, thành phố phân công các Phòng THADS khu vực tổ chức thi hành các vụ việc sau:

– Các vụ việc đang do các Chi cục THADS trong khu vực trước khi sắp xếp tổ chức thi hành.

– Các bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực; bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân tại khu vực đó.

– Các trường hợp khác do Thủ trưởng cơ quan THADS tỉnh, thành phố quyết định

Thi hành án tỉnh có thẩm quyền thi hành bản án, quyết định nào?

Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau đây:

– Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên cùng địa bàn;

– Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp cao;

– Quyết định của Tòa án nhân dân tối cao chuyển giao cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;

– Bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài được Tòa án công nhận và cho thi hành tại Việt Nam;

– Phán quyết, quyết định của Trọng tài thương mại;

Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh;

Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự nơi khác hoặc cơ quan thi hành án cấp quân khu ủy thác;

– Bản án, quyết định thuộc thẩm quyền thi hành của phòng thi hành án khu vực này mà thấy cần thiết lấy lên để thi hành;

– Bản án, quyết định quy định tại khoản 1 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp về thi hành án.

Thẩm quyền ra quyết định thi hành án

Căn cứ Điều 36 Luật Thi hành án Dân sự 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014 về thẩm quyền ra quyết định thi hành án:

– Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án khi có yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Thời hạn ra quyết định thi hành án theo yêu cầu là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án.

– Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền chủ động ra quyết định thi hành án và phân công Chấp hành viên tổ chức thi hành đối với phần bản án, quyết định sau:

+/ Hình phạt tiền, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí, lệ phí Tòa án;

+/ Trả lại tiền, tài sản cho đương sự;

+/ Tịch thu sung quỹ nhà nước, tịch thu tiêu hủy vật chứng, tài sản; các khoản thu khác cho Nhà nước;

+/ Thu hồi quyền sử dụng đất và tài sản khác thuộc diện sung quỹ nhà nước;

+/ Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

+/ Quyết định của Tòa án giải quyết phá sản.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định tại các điểm a, b, c và d khoản này, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định thi hành án.

Đối với quyết định quy định tại điểm đ khoản này thì phải ra ngay quyết định thi hành án.

Đối với quyết định quy định tại điểm e khoản này thì phải ra quyết định thi hành án trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định.

3. Quyết định thi hành án phải ghi rõ họ, tên, chức vụ của người ra quyết định; số, ngày, tháng, năm, tên cơ quan, tổ chức ban hành bản án, quyết định; tên, địa chỉ của người phải thi hành án, người được thi hành; phần nghĩa vụ phải thi hành án; thời hạn tự nguyện thi hành án.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.


Bạn muốn tìm hiểu thêm các quy định liên quan thẩm quyền thi hành án. Hãy tham khảo các bài viết khác tại website: http:// Luatduyhung.com.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.

  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879