Ly hôn là lựa chọn cuối cùng khi đời sống vợ chồng trở nên trầm trọng và không đạt được mục tiêu chung của hôn nhân. Trong trường hợp đương sự ở nước ngoài, một trong hai bên là người nước ngoài, sở hữu tài sản ở nước ngoài thì sẽ xếp vào trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài. Vậy thủ tục và quy trình nộp đơn thuận tình ly hôn có yếu tố nước ngoài sẽ dựa trên những quy định hiện hành nào? Hãy cùng Luật Duy Hưng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
Thuận tình ly hôn với người nước ngoài là gì?
Căn cứ tại khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Cũng theo Điều 127 của Luật này thì ly hôn có yếu tố nước ngoài là việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
Ly hôn thuận tình với người nước ngoài là hai bên vợ chồng (một bên là người nước ngoài hoặc người Việt Nam cư trú ở nước ngoài) tự nguyện ly hôn khi nhận thấy không còn đạt được mục đích của cuộc hôn nhân và không có bất cứ một sự tranh chấp nào về tài sản, nuôi dưỡng, chăm sóc con cái.
Thủ tục thuận tình ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam là thủ tục ly hôn trong đó một bên đương sự là người nước ngoài; yêu cầu được giải quyết tại Việt Nam theo thủ tục tố tụng tại Bộ luật Tố tụng dân sự Việt Nam.
Thẩm quyền giải quyết ly hôn với người nước ngoài?
Theo Điều 469 và 470 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định, thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Trong trường hợp đặc biệt được quy định tại khoản 4 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, nếu việc ly hôn diễn ra với công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam thì thẩm quyền thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện.
Như vậy, trường hợp vợ chồng thường trú tại nước ngoài, không thường trú tại Việt Nam, việc ly hôn sẽ giải quyết theo pháp luật của nước sở tại. Còn trong các trường hợp bình thường, thẩm quyền này thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Trình tự, thủ tục thuận tình ly hôn với người nước ngoài ra sao?
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ ly hôn
Hồ sơ thuận tình ly hôn gồm có:
– Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;
– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản gốc);
– Hộ chiếu/CMND/CCCD của vợ và chồng (bản sao chứng thực).
– Sổ hộ khẩu của/Sổ tạm trú/Thẻ tạm trú của vợ chồng (bản sao chứng thực).
– Bản sao Giấy khai sinh của con (nếu có con).
– Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung (nếu có).
– Đơn đề nghị vắng mặt của người yêu cầu (trường hợp đương sự vắng mặt).
Lưu ý:
– Các giấy tờ trong hồ sơ nếu được cơ quan nước ngoài cấp cần phải được hợp pháp hóa lãnh sự dịch công chứng sang tiếng Việt.
– Nếu xin ly hôn Vắng mặt, Đơn xin ly hôn, bản tự khai và giấy uỷ quyền của người Việt Nam ở nước ngoài phải được xác nhận tại Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam.
Bước 2: Nộp hồ sơ ly hôn thuận tình có yếu tố nước ngoài
Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng có thẩm quyền giải quyết.
Có thể nộp đến Tòa án thông qua đường bưu điện hoặc ủy quyền cho Luật sư hoặc người quen nhận hồ sơ và nộp trực tiếp đến Tòa án.
Bước 3: Tòa án thụ lý hồ sơ và giải quyết yêu cầu thuận tình ly hôn
Trong thời hạn 7-15 ngày, Tòa án kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì Tòa án sẽ thông báo nộp tiền tạm ứng án phí với thời hạn đóng 5 ngày. Sau khi hoàn thành việc đóng phí theo thông báo và nộp biên lai thu tiền, vụ việc ly hôn chính thức được Tòa án thụ lý và giải quyết theo quy định.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều 362 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án sẽ thông báo để người yêu cầu ly hôn sửa đổi, bổ sung đơn, hồ sơ trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. Thủ tục sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 193 của Bộ luật này.
Bước 4: Tòa án mở phiên họp giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Thủ tục hòa giải tại Tòa án khi ly hôn tại Việt Nam là bắt buộc. Tuy nhiên, nếu có một hoặc cả hai không có mặt thì Toà án sẽ không tổ chức hoà giải.
Bước 5: Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn
Quyết định công nhận thuận tình ly hôn sẽ có hiệu lực ngay khi ban hành.
Mức đóng án phí ly hôn với người nước ngoài là bao nhiêu?
Trường hợp ly hôn thuận tình có tài sản chung và vợ chồng đã được thoả thuận thì sẽ không phải nộp án phí chia tài sản theo giá ngạch. Như vậy lệ phí ly hôn đồng thuận hai vợ chồng phải nộp là 300.000 đồng theo quy định của Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH.
Để tìm hiểu thêm các vấn đề về hôn nhân gia đình. Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Miễn Phí.
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng!
Trân trọng./.






