Tranh chấp giá trị phần vốn góp thừa kế là một trong những dạng tranh chấp thừa kế phức tạp nhất hiện nay, bởi giá trị phần vốn góp không cố định như một thửa đất mà biến động theo tình hình tài chính, uy tín và triển vọng kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời có thể được xác định theo nhiều cơ sở khác nhau tùy mục đích sử dụng. Bài viết phân tích nguyên nhân, nguyên tắc xác định giá trị và các phương thức giải quyết tranh chấp giá trị phần vốn góp thừa kế theo quy định pháp luật hiện hành, bao gồm cả những thay đổi về tổ chức Tòa án có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
Vì sao phát sinh tranh chấp giá trị phần vốn góp thừa kế?
Khác với bất động sản có khung giá tham chiếu tương đối rõ ràng, giá trị phần vốn góp trong công ty TNHH phụ thuộc vào nhiều yếu tố tài chính, phi tài chính và có thể được nhìn nhận theo nhiều cách khác nhau tùy mục đích sử dụng. Một số nguyên nhân phổ biến dẫn đến tranh chấp gồm:
Chênh lệch giữa giá trị sổ sách và giá trị thị trường
Giá trị ghi trên sổ sách kế toán tại một thời điểm thường không phản ánh đầy đủ giá trị thực tế của doanh nghiệp, đặc biệt khi công ty sở hữu bất động sản, thương hiệu, hợp đồng dài hạn hoặc có triển vọng tăng trưởng chưa được ghi nhận trên báo cáo tài chính. Người đang quản lý, điều hành công ty có xu hướng đưa ra giá trị theo sổ sách để có lợi, trong khi các đồng thừa kế khác cho rằng giá trị thực tế cao hơn.
Thiếu minh bạch thông tin tài chính công ty
Người thừa kế không trực tiếp quản lý công ty thường khó tiếp cận đầy đủ báo cáo tài chính, sổ sách kế toán, hợp đồng và tài sản của doanh nghiệp, dẫn đến nghi ngờ về tính trung thực của số liệu do phía công ty hoặc thành viên quản lý cung cấp.
Mâu thuẫn giữa các đồng thừa kế
Khi phần vốn góp được nhiều người cùng thừa kế nhưng chưa phân chia, việc định giá để phân chia hoặc để một người mua lại phần của những người khác thường phát sinh bất đồng về phương pháp định giá và thời điểm xác định giá trị.
Mâu thuẫn giữa người thừa kế và công ty hoặc thành viên còn lại
Trường hợp người thừa kế không muốn tiếp tục là thành viên công ty, khoản 4 Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15) dẫn chiếu áp dụng trình tự, thủ tục mua lại hoặc chuyển nhượng phần vốn góp theo Điều 51 và Điều 52 của Luật này. Cần lưu ý đây là quy định dẫn chiếu về trình tự, thủ tục thực hiện, không đồng nghĩa với việc người thừa kế đương nhiên có quyền buộc công ty phải mua lại phần vốn góp theo mức giá do mình đưa ra. Mức giá mua lại hoặc chuyển nhượng vẫn cần được các bên thỏa thuận hoặc xác định theo cơ chế giá thị trường quy định tại Điều 4 của Luật, và đây chính là điểm dễ phát sinh tranh chấp nếu công ty và người thừa kế không thống nhất được.
Nguyên tắc xác định giá trị phần vốn góp
Pháp luật Việt Nam không ấn định một phương pháp định giá bắt buộc, áp dụng chung cho mọi trường hợp có tranh chấp về phần vốn góp. Giá trị cần xác định phải gắn với mục đích và yêu cầu cụ thể của từng vụ việc — tính thuế, phân chia di sản, công ty mua lại hay chuyển nhượng — và mỗi mục đích có thể có căn cứ, phương pháp khác nhau.
Giá trị dùng để tính thuế thu nhập cá nhân khi nhận thừa kế
Theo Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC), giá trị phần vốn góp để tính thuế TNCN khi nhận thừa kế được xác định theo giá trị sổ sách kế toán của công ty tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu. Đây là căn cứ tính thuế, không đương nhiên là giá trị dùng để phân chia di sản giữa các đồng thừa kế hoặc để công ty mua lại phần vốn góp.
Giá trị dùng để phân chia di sản, mua lại hoặc chuyển nhượng
Khi các bên tranh chấp về giá trị phần vốn góp để phân chia di sản, công ty mua lại hoặc chuyển nhượng, các bên có thể thỏa thuận về giá trị, lựa chọn tổ chức thẩm định giá độc lập để tham chiếu, hoặc trường hợp phải giải quyết tại Tòa án, giá trị được xác định thông qua cơ chế định giá, thẩm định giá tài sản và các chứng cứ khác theo quy định tố tụng (xem Mục 5). Trên thực tế, tổ chức thẩm định giá thường tham khảo một hoặc kết hợp các phương pháp sau:
– Phương pháp giá trị tài sản ròng: xác định tổng tài sản trừ tổng nợ phải trả của công ty, từ đó tính giá trị phần vốn góp theo tỷ lệ sở hữu.
– Phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF): dựa trên dòng tiền dự kiến công ty tạo ra trong tương lai, phù hợp với doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh ổn định.
– Phương pháp so sánh thị trường: tham chiếu các giao dịch chuyển nhượng vốn góp, cổ phần của doanh nghiệp tương đồng về quy mô, ngành nghề.
Việc lựa chọn phương pháp phù hợp thuộc thẩm quyền chuyên môn của tổ chức thẩm định giá, trên cơ sở hồ sơ tài chính, pháp lý của doanh nghiệp và mục đích thẩm định.
Lưu ý quan trọng: Giá trị phần vốn góp được xác định để tính thuế thừa kế không đồng nghĩa với giá trị phần vốn góp dùng để giải quyết tranh chấp phân chia di sản. Nhiều tranh chấp phát sinh do một bên cố tình đánh đồng hai loại giá trị này để có lợi cho mình.
Các phương thức giải quyết tranh chấp
Thương lượng, thỏa thuận
Đây là phương thức được ưu tiên hàng đầu, đặc biệt trong tranh chấp giữa các đồng thừa kế cùng huyết thống. Các bên có thể thỏa thuận thuê chung một tổ chức thẩm định giá độc lập, thống nhất phương pháp định giá và thời điểm chốt giá trị trước khi ký văn bản phân chia di sản.
Hòa giải
Các bên có thể hòa giải tại cơ sở theo Luật Hòa giải ở cơ sở, hoặc thực hiện thủ tục hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020 trước khi vụ việc được thụ lý theo thủ tục tố tụng. Hòa giải giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và giữ được quan hệ giữa các bên, nhất là trong nội bộ gia đình.
Khởi kiện tại Tòa án
Khi không thể thương lượng hoặc hòa giải thành, các bên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp về quyền thừa kế, phân chia di sản và xác định giá trị phần vốn góp làm căn cứ phân chia.
Thẩm quyền và thủ tục khởi kiện tại Tòa án
Từ ngày 01/7/2025, hệ thống Tòa án nhân dân Việt Nam được tổ chức lại theo mô hình 3 cấp (Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực), thay thế mô hình 4 cấp trước đây; Tòa án nhân dân cấp huyện đã chấm dứt hoạt động, chức năng xét xử sơ thẩm được chuyển giao cho Tòa án nhân dân khu vực. Cơ sở pháp lý: Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 (sửa đổi, bổ sung 2025) và Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, cùng có hiệu lực từ 01/7/2025. Toàn bộ nội dung về thẩm quyền dưới đây được trình bày theo mô hình tổ chức Tòa án hiện hành.
Xác định loại tranh chấp
Tranh chấp về giá trị phần vốn góp thừa kế thường được xác định là tranh chấp về thừa kế tài sản theo khoản 5 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) 2015. Trường hợp tranh chấp phát sinh từ việc công ty mua lại hoặc chuyển nhượng vốn góp giữa các thành viên (không thuần túy là quan hệ thừa kế), tranh chấp có thể được xác định là tranh chấp kinh doanh, thương mại theo khoản 4 Điều 30 BLTTDS 2015. Việc xác định đúng loại tranh chấp có ý nghĩa quan trọng vì ảnh hưởng đến thủ tục và án phí, dù từ 01/7/2025 cả hai loại tranh chấp này về cơ bản đều thuộc thẩm quyền sơ thẩm của cùng một cấp Tòa án (xem mục 4.2).
Thẩm quyền theo cấp Tòa án
Theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15), Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm hầu hết các tranh chấp dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động, bao gồm cả tranh chấp về thừa kế tài sản (Điều 26) và tranh chấp kinh doanh, thương mại giữa công ty với thành viên (Điều 30) — kể cả một số trường hợp có yếu tố nước ngoài mà trước đây thuộc thẩm quyền cấp tỉnh. Theo Điều 37 BLTTDS 2015 (sửa đổi 2025), Tòa án nhân dân cấp tỉnh không còn xét xử sơ thẩm các tranh chấp dân sự thông thường như trước đây, mà chủ yếu thực hiện chức năng phúc thẩm đối với bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng cáo, kháng nghị, và giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng nghị.
Thẩm quyền theo lãnh thổ
Theo Điều 39 BLTTDS 2015, thẩm quyền theo lãnh thổ thuộc về Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc (nếu là cá nhân) hoặc nơi có trụ sở (nếu là tổ chức), trừ trường hợp các đương sự có thỏa thuận khác bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác. Do địa giới hành chính và phạm vi quản lý của từng Tòa án nhân dân khu vực đã thay đổi so với Tòa án nhân dân cấp huyện trước đây, người khởi kiện cần tra cứu cụ thể Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền tại địa bàn liên quan tại thời điểm nộp đơn.
Thời hiệu khởi kiện
Theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu liên quan đến thừa kế được quy định khác nhau tùy loại yêu cầu: thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế (khoản 1); thời hiệu để yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế (khoản 2); thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 3 năm kể từ thời điểm mở thừa kế (khoản 3).
Phần vốn góp là một loại quyền tài sản, không thuộc danh mục bất động sản liệt kê tại Điều 107 Bộ luật Dân sự 2015, nên về nguyên tắc được xếp vào nhóm động sản. Tuy nhiên, thời hiệu áp dụng cụ thể cho từng tranh chấp cần được xác định đúng theo loại yêu cầu khởi kiện thực tế (yêu cầu chia di sản, yêu cầu xác nhận quyền thừa kế, hay yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài sản…), không nên mặc định một mức thời hiệu chung cho mọi tình huống tranh chấp liên quan đến phần vốn góp.
Định giá tài sản trong quá trình tố tụng
Khi vụ việc được Tòa án thụ lý, việc xác định giá trị phần vốn góp tranh chấp được thực hiện theo Điều 104 BLTTDS 2015. Bảng dưới đây phân biệt ba hình thức xác định giá trị tài sản có thể xuất hiện trong một vụ việc, để tránh nhầm lẫn thẩm định giá với định giá tài sản trong tố tụng:
| Hình thức | Ai thực hiện | Áp dụng khi nào | Giá trị pháp lý của kết quả |
| Thỏa thuận giá | Các bên tranh chấp (đồng thừa kế, công ty…) | Khi các bên tự thống nhất được, chưa cần đến bên thứ ba | Có giá trị ràng buộc nếu lập thành văn bản hợp lệ; không được thấp hơn giá thị trường nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước, người thứ ba |
| Thẩm định giá độc lập | Tổ chức thẩm định giá có chức năng theo pháp luật về giá | Khi các bên thỏa thuận lựa chọn, hoặc dùng làm tài liệu tham khảo trước khi khởi kiện | Là chứng thư/kết quả thẩm định, có giá trị tham khảo hoặc làm chứng cứ nếu được Tòa án chấp nhận |
| Định giá trong tố tụng | Hội đồng định giá do Tòa án quyết định thành lập | Khi vụ việc đã được Tòa án thụ lý và đáp ứng điều kiện tại khoản 3 Điều 104 BLTTDS 2015 | Là kết quả định giá phục vụ trực tiếp cho việc giải quyết vụ án, có thể bị yêu cầu định giá lại nếu có căn cứ |
Trình tự áp dụng Điều 104 BLTTDS 2015 khi vụ việc đã được thụ lý:
– Đương sự có quyền tự cung cấp giá tài sản đang tranh chấp và thỏa thuận với nhau về giá tài sản.
– Các đương sự có quyền thỏa thuận lựa chọn tổ chức thẩm định giá tài sản để thực hiện việc thẩm định giá và cung cấp kết quả cho Tòa án.
– Tòa án ra quyết định định giá tài sản và thành lập Hội đồng định giá khi: có yêu cầu của một hoặc các bên đương sự; các đương sự không thỏa thuận được tổ chức thẩm định giá hoặc đưa ra giá khác nhau, không thỏa thuận được giá; hoặc có căn cứ cho rằng việc thỏa thuận giá nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba, hoặc tổ chức thẩm định giá vi phạm pháp luật khi thẩm định.
– Việc định giá lại được thực hiện khi có căn cứ cho rằng kết quả định giá lần đầu không chính xác hoặc không còn phù hợp với giá thị trường tại thời điểm giải quyết vụ án (khoản 5 Điều 104 BLTTDS 2015).
Theo Điều 165 BLTTDS 2015, nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản, thẩm định giá thuộc về đương sự có yêu cầu không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
Trên thực tế xét xử, việc xác định giá thị trường của phần vốn góp trong doanh nghiệp phức tạp hơn nhiều so với bất động sản do thiếu dữ liệu giao dịch tham chiếu công khai. Vì vậy, hồ sơ tài chính, pháp lý của công ty (báo cáo tài chính đã kiểm toán, hợp đồng, tài sản, các khoản nợ…) có vai trò quyết định đến kết quả định giá, dù kết quả này được xác lập theo hình thức thỏa thuận, thẩm định giá độc lập hay định giá tố tụng.
Hồ sơ, chứng cứ cần chuẩn bị khi khởi kiện
– Giấy chứng tử của người để lại di sản và giấy tờ xác định hàng thừa kế (giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn…).
– Di chúc (nếu có) hoặc căn cứ xác định thừa kế theo pháp luật.
– Giấy chứng nhận phần vốn góp, Sổ đăng ký thành viên, Điều lệ công ty, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
– Báo cáo tài chính, sổ sách kế toán của công ty trong các kỳ gần nhất trước thời điểm mở thừa kế.
– Biên bản họp Hội đồng thành viên (nếu có) liên quan đến việc ghi nhận thành viên mới hoặc mua lại phần vốn góp.
– Văn bản trao đổi, thỏa thuận (nếu có) giữa các đồng thừa kế hoặc giữa người thừa kế với công ty về giá trị phần vốn góp.
– Đơn khởi kiện theo mẫu, kèm tài liệu chứng minh tư cách khởi kiện và yêu cầu cụ thể.
Rủi ro thường gặp và khuyến nghị phòng ngừa
Chấp nhận giá trị do một bên đơn phương đưa ra mà không kiểm chứng
Người thừa kế không nên vội vàng chấp nhận mức giá trị do công ty hoặc thành viên đang quản lý đưa ra mà không có cơ sở đối chiếu độc lập, đặc biệt khi giá trị đó thấp hơn đáng kể so với kỳ vọng thị trường.
Bỏ lỡ thời hiệu khởi kiện
Thời hiệu áp dụng cho tranh chấp thừa kế phần vốn góp phụ thuộc vào loại yêu cầu khởi kiện cụ thể (chia di sản, xác nhận quyền thừa kế, hay yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài sản), với các mốc thời gian khác nhau theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015. Người thừa kế cần xác định đúng loại yêu cầu của mình và mốc thời gian tương ứng để không mất quyền khởi kiện.
Không lưu giữ đầy đủ hồ sơ tài chính của công ty
Việc thiếu báo cáo tài chính, chứng từ kế toán tại thời điểm mở thừa kế khiến quá trình định giá gặp khó khăn, kéo dài thời gian giải quyết tranh chấp và có thể bất lợi cho bên không nắm giữ thông tin.
Nhầm lẫn giữa giá trị tính thuế và giá trị phân chia di sản
Như đã phân tích ở Mục 2, giá trị sổ sách dùng để tính thuế thừa kế không đương nhiên là giá trị hợp lý để phân chia di sản. Việc nhầm lẫn hai khái niệm này có thể khiến một bên chịu thiệt khi thỏa thuận phân chia.
Hiểu sai về quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp
Người thừa kế không muốn trở thành thành viên công ty không đương nhiên có quyền ấn định giá và buộc công ty phải mua lại theo mức giá đó. Đây là một trong ba cơ chế khác nhau (không trở thành thành viên theo thừa kế, yêu cầu mua lại phần vốn góp, chuyển nhượng phần vốn góp) cần được phân biệt rõ khi xác định phương án và yêu cầu khởi kiện phù hợp.
Khuyến nghị: Khi phát sinh bất đồng về giá trị phần vốn góp thừa kế, các bên nên ưu tiên thuê chung một tổ chức thẩm định giá độc lập, có uy tín trước khi tính đến phương án khởi kiện. Trường hợp buộc phải khởi kiện, cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ tài chính, pháp lý của công ty, xác định đúng loại yêu cầu, thời hiệu tương ứng và Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo địa bàn tại thời điểm nộp đơn.
Tình huống minh họa
Tình huống dưới đây là ví dụ giả định nhằm minh họa cách áp dụng quy định pháp luật, không phải một vụ án hay bản án có thật.
Ông A là thành viên sở hữu 40% vốn điều lệ tại Công ty TNHH B, qua đời không để lại di chúc. Ba người con của ông A (X, Y, Z) là đồng thừa kế theo pháp luật, mỗi người được hưởng 1/3 giá trị phần vốn góp nói trên.
– X là người đang trực tiếp điều hành công ty, đưa ra giá trị phần vốn góp theo sổ sách kế toán là 4.000.000.000 đồng, đề nghị mua lại phần của Y và Z.
– Y và Z không đồng ý, cho rằng công ty đang sở hữu một bất động sản chưa đánh giá lại giá trị và có hợp đồng dài hạn mang lại lợi nhuận ổn định, nên giá trị phần vốn góp cần được xem xét cao hơn mức X đưa ra.
– Các bên không thỏa thuận được, Y và Z khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo nơi cư trú của X chia di sản thừa kế. Do các bên không thống nhất được tổ chức thẩm định giá, Tòa án ra quyết định định giá tài sản và thành lập Hội đồng định giá theo Điều 104 BLTTDS 2015.
– Hội đồng định giá xác định mức giá trị phần vốn góp là 5.400.000.000 đồng để làm căn cứ giải quyết yêu cầu của các đương sự, và Tòa án sử dụng kết quả này làm cơ sở phân chia di sản cho X, Y, Z theo đúng tỷ lệ thừa kế.
Tình huống trên cho thấy giá trị sổ sách kế toán không phải lúc nào cũng phản ánh đầy đủ giá trị phần vốn góp mà các bên kỳ vọng, và cơ chế định giá tài sản trong tố tụng đóng vai trò quan trọng để có căn cứ khách quan giải quyết tranh chấp.
Checklist trước khi khởi kiện
– Đã xác định rõ hàng thừa kế và tỷ lệ thừa kế của từng người.
– Đã thu thập đầy đủ báo cáo tài chính, sổ sách kế toán của công ty tại thời điểm mở thừa kế.
– Đã thử thương lượng, hòa giải trước khi khởi kiện.
– Đã xác định đúng loại tranh chấp (thừa kế tài sản hay kinh doanh thương mại).
– Đã xác định đúng loại yêu cầu khởi kiện (chia di sản, xác nhận quyền thừa kế, hay yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài sản) và thời hiệu tương ứng.
– Đã tra cứu Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo địa bàn tại thời điểm nộp đơn.
– Đã chuẩn bị đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.
– Đã cân nhắc phương án đề nghị Tòa án ra quyết định định giá, thành lập Hội đồng định giá nếu không thỏa thuận được tổ chức thẩm định giá.
Câu hỏi thường gặp.
Giá trị phần vốn góp để tính thuế thừa kế có phải là giá trị dùng để phân chia di sản không?
Không đương nhiên. Giá trị sổ sách kế toán theo Thông tư 111/2013/TT-BTC chỉ là căn cứ tính thuế TNCN khi nhận thừa kế. Khi phân chia di sản thực tế giữa các đồng thừa kế, các bên có thể thỏa thuận hoặc yêu cầu thẩm định giá theo giá trị thị trường, phản ánh đúng hơn giá trị thực của doanh nghiệp tại thời điểm phân chia.
Tranh chấp giá trị phần vốn góp thừa kế thuộc thẩm quyền của Tòa án nào?
Từ ngày 01/7/2025, theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi 2025), Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm hầu hết các tranh chấp dân sự về thừa kế cũng như tranh chấp kinh doanh, thương mại liên quan. Tòa án nhân dân cấp tỉnh chủ yếu thực hiện chức năng phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm. Người khởi kiện cần xác định cụ thể Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo địa bàn nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc có trụ sở.
Thời hiệu khởi kiện tranh chấp thừa kế phần vốn góp là bao lâu?
Thời hiệu phụ thuộc vào loại yêu cầu cụ thể theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015: 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế đối với yêu cầu chia di sản là động sản (phần vốn góp thuộc nhóm này); 10 năm đối với yêu cầu xác nhận hoặc bác bỏ quyền thừa kế; 3 năm đối với yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài sản của người để lại di sản. Cần xác định đúng loại yêu cầu để áp dụng đúng thời hiệu.
Nếu các bên không đồng ý với giá trị do tổ chức thẩm định giá đưa ra thì phải làm gì?
Các bên có thể yêu cầu Tòa án ra quyết định định giá và thành lập Hội đồng định giá theo khoản 3 Điều 104 BLTTDS 2015. Nếu có căn cứ cho rằng kết quả định giá lần đầu không chính xác hoặc không phù hợp với giá thị trường tại thời điểm giải quyết vụ án, các bên có quyền yêu cầu định giá lại theo khoản 5 Điều 104 của Bộ luật này.
Ai phải chịu chi phí định giá, thẩm định giá tài sản trong quá trình tố tụng?
Theo Điều 165 BLTTDS 2015, đương sự phải chịu chi phí định giá nếu yêu cầu của mình không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
Có bắt buộc phải hòa giải trước khi khởi kiện tranh chấp thừa kế phần vốn góp không?
Pháp luật không bắt buộc hòa giải ở cơ sở là điều kiện tiên quyết để khởi kiện tranh chấp thừa kế. Tuy nhiên, các bên nên chủ động thương lượng hoặc lựa chọn hòa giải tại Tòa án theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020 (nếu đủ điều kiện) để tiết kiệm thời gian, chi phí trước khi vụ việc phải giải quyết theo thủ tục tố tụng thông thường.
Người thừa kế không muốn làm thành viên công ty có đương nhiên được công ty mua lại phần vốn góp theo giá mình đưa ra không?
Không. Khoản 4 Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi 2025) chỉ dẫn chiếu áp dụng trình tự, thủ tục mua lại hoặc chuyển nhượng theo Điều 51, Điều 52 của Luật này, không tạo ra quyền đơn phương ấn định giá. Mức giá mua lại hoặc chuyển nhượng vẫn cần được các bên thỏa thuận hoặc xác định theo cơ chế giá thị trường; nếu không thống nhất được, tranh chấp cần giải quyết qua thương lượng, hòa giải hoặc khởi kiện.
Tranh chấp giá trị phần vốn góp thừa kế là dạng tranh chấp phức tạp do tính chất biến động của giá trị doanh nghiệp, sự thiếu minh bạch thông tin tài chính giữa các bên và những thay đổi gần đây về tổ chức hệ thống Tòa án. Việc phân biệt rõ giá trị dùng để tính thuế và giá trị dùng để phân chia di sản, hiểu đúng bản chất các cơ chế mua lại/chuyển nhượng phần vốn góp theo Luật Doanh nghiệp, xác định đúng loại yêu cầu khởi kiện, thời hiệu và Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền, cùng với việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ tài chính của công ty là những yếu tố quyết định đến kết quả giải quyết tranh chấp. Trong mọi trường hợp, các bên nên ưu tiên thương lượng và sử dụng dịch vụ thẩm định giá độc lập trước khi tính đến phương án khởi kiện, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp mà vẫn hạn chế tối đa chi phí, thời gian và ảnh hưởng đến quan hệ gia đình, đối tác kinh doanh.
Tùy vào việc tranh chấp nằm ở khâu xác định người thừa kế, phân chia di sản, xác định giá trị phần vốn góp hay quyền thành viên, phương án xử lý sẽ khác nhau. Công ty Luật TNHH Duy Hưng có thể hỗ trợ rà soát hồ sơ, đánh giá yêu cầu, chứng cứ và đề xuất phương án thương lượng, hòa giải hoặc tham gia tố tụng phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
Liên hệ Công ty Luật TNHH Duy Hưng để được luật sư rà soát hồ sơ và tư vấn phương án xử lý cụ thể cho trường hợp của bạn.
Hãy tham khảo các bài viết khác tại website: http:// Luatduyhung.com.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng!
Trân trọng./.



