Nộp hồ sơ chuyển đất nông nghiệp sang đất ở ở đâu 2026? Bài viết dưới đây, Luật Duy Hưng cập nhật chính xác quy định hiện hành, kèm căn cứ pháp lý cụ thể để bạn thực hiện đúng thủ tục, tránh mất thời gian nộp sai nơi.
Trường hợp nào bắt buộc phải xin phép khi chuyển đất nông nghiệp sang đất ở?
Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024, việc chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (bao gồm đất ở) thuộc nhóm các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép — không phải chỉ đăng ký biến động như một số loại chuyển đổi khác trong cùng nhóm đất nông nghiệp.
Căn cứ để cơ quan nhà nước xem xét cho phép được quy định tại Điều 116 Luật Đất đai 2024: việc chuyển mục đích phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu (đối với khu vực đô thị) đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm xét duyệt hồ sơ.
Nộp hồ sơ chuyển đất nông nghiệp sang đất ở ở đâu năm 2026?
Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (hoặc Bộ phận Một cửa UBND cấp xã) nơi có đất, hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công.
Đáng chú ý, theo Điều 18 Nghị định 151/2025/NĐ-CP, người dân được quyền lựa chọn nộp hồ sơ đất đai tại bất kỳ đơn vị tiếp nhận nào trong cùng một tỉnh, không bắt buộc phải nộp đúng tại xã, phường nơi có đất như trước đây, tạo thuận lợi hơn cho người dân ở xa.
Ai là người ký quyết định cho phép chuyển mục đích?
Ngày 12/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025. Theo điểm m khoản 1 Điều 5 Nghị định này, toàn bộ thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân cư mà trước đây thuộc UBND cấp huyện (theo Điều 123 Luật Đất đai 2024) nay được chuyển giao cho Chủ tịch UBND cấp xã. Đây là lý do trực tiếp khiến nơi tiếp nhận và giải quyết hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất năm 2026 không còn là UBND cấp huyện như trước.
Như vậy, Chủ tịch UBND cấp xã nơi có đất là người ký Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, căn cứ điểm m khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP. Riêng trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 ha trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh trước khi Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định.
Lưu ý: Theo khoản 5 Điều 22 Nghị định 151/2025/NĐ-CP (điều khoản chuyển tiếp), nếu hồ sơ thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện trước đây nhưng chưa được giải quyết xong tính đến ngày 01/7/2025, hồ sơ sẽ được chuyển giao để Chủ tịch UBND cấp xã (nơi có đất) tiếp tục xử lý theo trình tự, thủ tục hiện hành, người dân không cần nộp lại hồ sơ từ đầu.
Hồ sơ cần chuẩn bị
Căn cứ tại Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2024, hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất gồm:
– Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành);
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc Sổ đỏ/Sổ hồng);
– Giấy tờ tùy thân của người sử dụng đất;
– Văn bản khác có liên quan (nếu có), ví dụ trích lục bản đồ địa chính, biên bản kiểm tra hiện trạng do cơ quan chuyên môn cấp xã lập.
Trình tự giải quyết hồ sơ tại cấp xã
Nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc qua Cổng Dịch vụ công.
Cơ quan chuyên môn cấp xã (Phòng Kinh tế hoặc bộ phận quản lý đất đai) kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa, đối chiếu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn bổ sung.
Chủ tịch UBND cấp xã ban hành Quyết định cho phép hoặc không cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trên cơ sở tờ trình thẩm định của cơ quan chuyên môn.
Xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính (tiền sử dụng đất phải nộp); người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế.
Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật biến động, chỉnh lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và trả kết quả cho người dân.
Tiền sử dụng đất phải nộp khi chuyển mục đích là bao nhiêu?
Việc tính tiền sử dụng đất khi chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở căn cứ Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Đáng chú ý, ngày 11/12/2025 Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 254/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, trong đó khoản 2 Điều 10 quy định cụ thể việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Ngày 31/01/2026, Chính phủ tiếp tục ban hành Nghị định 49/2026/NĐ-CP và Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Nghị quyết 254/2025/QH15, trong đó Điều 6 Nghị định 50/2026/NĐ-CP hướng dẫn cụ thể cách tính tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích từ đất vườn, ao, đất nông nghiệp sang đất ở.
Vì mức tiền sử dụng đất phụ thuộc trực tiếp vào bảng giá đất và hạn mức giao đất ở do từng địa phương ban hành, người dân nên chủ động liên hệ cơ quan chuyên môn cấp xã hoặc luật sư để được tính toán cụ thể trước khi nộp hồ sơ.
Bảng so sánh thẩm quyền trước và sau 01/7/2025
| Nội dung | Trước 01/7/2025 | Từ 01/7/2025 (hiện hành) |
|---|---|---|
| Nơi nộp hồ sơ | Bộ phận một cửa UBND cấp huyện | Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (được chọn nơi nộp trong cùng tỉnh) |
| Người ký quyết định cho phép | Chủ tịch UBND cấp huyện | Chủ tịch UBND cấp xã |
| Căn cứ thẩm quyền | Điều 123 Luật Đất đai 2024 | Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP |
| Hồ sơ nộp trước ngày chuyển giao mà chưa giải quyết | Chuyển tiếp cho Chủ tịch UBND cấp xã xử lý (khoản 5 Điều 22 NĐ 151/2025/NĐ-CP), không phải nộp lại | |
| Căn cứ tính tiền sử dụng đất | Nghị định 103/2024/NĐ-CP | Nghị định 103/2024/NĐ-CP + Nghị quyết 254/2025/QH15 + Nghị định 49, 50/2026/NĐ-CP (miễn, giảm) |
Từ thực tiễn hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trong giai đoạn chuyển đổi mô hình chính quyền 2 cấp, Luật Duy Hưng nhận thấy nhiều người dân vẫn nộp hồ sơ nhầm nơi hoặc không biết địa giới hành chính cấp xã mới của thửa đất sau sáp nhập, dẫn đến hồ sơ bị trả lại hoặc chuyển tiếp mất thêm thời gian.
Khuyến nghị:
Trước khi nộp hồ sơ, nên xác nhận lại tên đơn vị hành chính cấp xã mới (do nhiều xã, phường đã được sáp nhập, đổi tên) đang quản lý thửa đất của mình;
Liên hệ trước với Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để xác nhận thửa đất có phù hợp quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất hằng năm hay không trước khi nộp hồ sơ chính thức, tránh mất thời gian chờ thẩm định rồi bị từ chối;
Chủ động tìm hiểu về các chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất theo Nghị quyết 254/2025/QH15 và các Nghị định 49/2026/NĐ-CP, 50/2026/NĐ-CP, vì đây là quy định mới, nhiều địa phương và cả người dân chưa cập nhật kịp thời;
Với các thửa đất có diện tích lớn, vị trí phức tạp về quy hoạch hoặc có tranh chấp, nên có luật sư hoặc đơn vị tư vấn hỗ trợ làm việc trực tiếp với cơ quan chuyên môn cấp xã để đẩy nhanh tiến độ.
Trên đây là bài viết: Nộp hồ sơ chuyển đất nông nghiệp sang đất ở ở đâu 2026? Để tìm hiểu thêm các quy định khác có liên quan trong lĩnh vực đất đai. Quý khách tham khảo các bài viết khác tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng!
Trân trọng./.










