Đăng tải thông tin, hình ảnh,…lên các trang mạng xã hội là quyền tự do của mỗi cá nhân, tuy nhiên không phải hình ảnh nào cũng được phép đăng tải lên các trang mạng xã hội. Tự ý đăng tải hình ảnh cá nhân người khác lên các trang mạng xã hội mà chưa có sự đồng ý là hành vi trái pháp luật, người thực hiện hành vi này có thể bị xử phạt hành chính, thậm chí truy cứu TNHS. Như vậy, hành vi tự ý đăng tải hình ảnh cá nhân của người khác lên mạng xã hội sẽ bị phạt cụ thể như thế nào? Luật Duy Hưng xin phép giải đáp vấn đề này như sau:
Căn cứ pháp luật:
– Bộ luật dân sự 2015.
– Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).
– Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử (được sửa đổi bởi Nghị định 14/2022/NĐ-CP).
1. Được đăng tải hình ảnh cá nhân của người khác khi nào?
Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 32 BLDS 2015 quy định:
“1. Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình.
Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý.
Việc sử dụng hình ảnh của người khác vì mục đích thương mại thì phải trả thù lao cho người có hình ảnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
2. Việc sử dụng hình ảnh trong trường hợp sau đây không cần có sự đồng ý của người có hình ảnh hoặc người đại diện theo pháp luật của họ:
a) Hình ảnh được sử dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng;
b) Hình ảnh được sử dụng từ các hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh.”
Như vậy, chỉ được đăng tải hình ảnh cá nhân của người khác khi được người đó đồng ý hoặc thuộc các trường hợp tại khoản 2 Điều này. Nếu sử dụng hình ảnh của người khác vì mục đích thương mại thì phải trả thù lao cho người có hình ảnh, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Xử lý hành vi tự ý đăng tải hình ảnh của người khác lên mạng xã hội.
Trường hợp tự ý đăng tải hình ảnh cá nhân người khác không thuộc các trường hợp tại Điều 32 BLDS 2015 đều là hành vi đăng tải, sử dụng hình ảnh trái phép và có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu TNHS.
2.1. Xử phạt hành chính
Căn cứ Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, “Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội” sẽ bị xử phạt hành chính như sau:
– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan , tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân.
– Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ bí mật đời tư của cá nhân mà chưa đến mức truy cứu TNHS.
– Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật.
2.2. Xử lý hình sự
Hành vi đăng tải hình ảnh người khác lên Mạng xã hội khi chưa có sự đồng ý của người đó với mục đích xúc phạm danh dự, nhân phẩm có thể bị truy cứu TNHS về Tội làm nhục người khác theo Điều 155 BLHS 2015.
– Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
– Nếu phạm tội thuộc trường hợp “Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội”, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
– Phạm tội thuộc một trong các trường hợp tại khoản 3 Điều này mức hình phạt cao nhất có thể lên đến 05 năm tù.
– Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Như vậy
Hành vi tự ý đăng tải hình ảnh của cá nhân lên mạng xã hội khi chưa được sự đồng ý của cá nhân đó với mục đích vu khống, xúc phạm uy tín, lăng mạ, làm nhục, người thực hiện có thể bị phạt hành chính thậm chí là truy cứu TNHS.
Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây.
Quý khách cần tìm hiểu thêm các vấn đề có liên quan đến dịch vụ Luật sư chuyên Hình sự đề nghị tham khảo Tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"









