Trong các giao dịch và thủ tục hành chính về đất đai, khái niệm “hộ gia đình sử dụng đất” thường xuyên được nhắc đến. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ hộ gia đình sử dụng đất gồm những ai, căn cứ xác định thành viên như thế nào và ai là người có quyền đại diện ký tên, thực hiện các quyền sử dụng đất. Việc xác định sai thành viên hộ gia đình có thể dẫn đến tranh chấp, thậm chí khiến giao dịch đất đai bị vô hiệu. Trong bài viết này, Luật Duy Hưng sẽ giúp bạn làm rõ khái niệm hộ gia đình sử dụng đất, các điều kiện kèm theo, cũng như những lưu ý quan trọng để đảm bảo việc sử dụng, chuyển nhượng, thừa kế đất đai được thực hiện đúng quy định pháp luật.
HỘ GIA ĐÌNH SỬ DỤNG ĐẤT GỒM NHỮNG AI?
Luật đất đai năm 1987 thì chủ thể là “Hộ gia đình” chưa tham gia vào quan hệ đất đai mà chỉ đến Luật đất đai 1993. Thì chủ thể là “Hộ gia đình” mới tham gia vào quan hệ đất đai theo đó tại Điều 1 quy định. “Nhà nước giao đất cho các tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội (gọi chung là tổ chức), hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài. Nhà nước còn cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê đất. Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trong Luật này gọi chung là người sử dụng đất”. Như vậy có thể thấy “Hộ gia đình” là một chủ thể có quyền sử dụng đất.
Trên thực tế, không ít những trường hợp khi xem xét cấp Giấy CNQSDĐ. Các cơ quan có thẩm quyền đã không làm rõ về nguồn gốc tạo lập của thửa đất để cấp cho hộ hay cá nhân. Mà thông thường để bảo đảm không bị sai sót, khi không xác định rõ nguồn gốc của thửa đất thì Giấy CNQSDĐ thường được cấp cho cả cả “hộ”. Chính vì thế hiện nay là các thửa đất có ghi trên Giấy CNQSDĐ là thuộc “hộ” gây ra rất nhiều khó khăn, vướng mắc trong quá trình chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp… và thường phát sinh tranh chấp.
Vậy, những thành viên nào của hộ gia đình có quyền sử dụng đất đó? trong nội dung Văn bản số 01/2017 ngày 07/04/2017 của TAND tối cao. TAND Tối cao có hướng dẫn như sau:
Khoản 29 Điều 3 Luật đất đai năm 2013 quy định: “Hộ gia đình có quyền sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình. Đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất”. Như vậy, khi giải quyết vụ án dân sự mà cần xác định thành viên của hộ gia đình được quyền sử dụng đất cần lưu ý:
– Thời điểm để xác định gia đình có bao nhiêu thành viên có quyền sử dụng đất. Là thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.
– Việc xác định ai là thành viên gia đình phải căn cứ vào hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp cần thiết, Tòa án có thể yêu cầu UBND có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xác định thành viên gia đình tại thời điểm cấp GCNQSDĐ. Để làm căn cứ giải quyết vụ án và đưa họ tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
– Khi giải quyết vụ án dân sự, ngoài những người là thành viên gia đình. Tòa án phải đưa người đang trực tiếp quản lý, sử dụng đất của gia đình. người có công sức đóng góp làm tăng giá trị quyền sử dụng đất hoặc tài sản trên đất tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Như vậy có thể thấy khi giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất giữa các thành viên trong gia đình. TAND sẽ căn cứ vào 02 yếu tố cơ bản sau để xác định thành viên nào có quyền sử dụng đất gồm:
– Các thành viên có tên trong gia đình tại thời điểm nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất.
– Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trên đây là một số quy định của pháp luật về việc giải quyết tranh chấp quyền sử dụng của gia đình. Bạn muốn tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan việc giải quyết tranh chấp đất đai nói chung và tranh chấp đất đai giữa các thành viên trong hộ gia đình nói riêng. Hãy tham khảo các bài viết khác tại website: http://luatduyhung.com.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"







