CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

CÔNG TY LUẬT TNHH DUY HƯNG

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là nhu cầu và mong muốn của hầu hết người sử dụng đất. Vậy pháp luật quy định về việc “Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” như thế nào? Sau đây Luật Duy Hưng xin giới thiệu một số quy định của pháp luật liên quan đến vấn đề này để bạn đọc tham khảo.

1. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. (Điều 98 Luật Đất đai 2013)

Thứ nhất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng thửa đất. Khi đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chung cho các thửa đất đó.

Thứ hai, thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải ghi đầy đủ tên và cấp cho mỗi người 01 bản. Có thể cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện nếu có yêu cầu.

Thứ ba, được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Nếu người sử dụng đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp.

Thứ tư, trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng. Phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người. Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu.

Thứ năm, trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.

Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật Đất đai 2013.

2. Quy định về đối tượng cấp giấy chứng nhận quyền sử đụng đất.

Theo Luật Đất đai năm 2013, đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại khoản 1 Điều 97: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất”. Như vậy, đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là người sử dụng đất không vi phạm pháp luật và điều cấm. Trên cơ sở quy định về người sử dụng đất của Luật đất đai năm 2013, Điều 99 đã đề cập cụ thể đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, gồm:

– Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật đất đai 2013;

– Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật đất đai 2013 có hiệu lực thi hành;

– Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

– Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

– Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

– Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

– Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

– Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

– Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

– Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

3. Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Những điều kiện cụ thể để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, như sau:

Hộ gia đình, cá nhân Có giấy tờ về quyền sử dụng đất Không phải nộp tiền sử dụng đất Điều 100 Luật Đất đai 2013
Phải Thực hiện nghĩa vụ tài chính
Không có giất tờ về quyền sử dụng đất Không phải nộp tiền sử dụng đất Điều 101 Luật Đất đai 2013
Có thể phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
Tổ chức, cơ sở tôn giáo Điều 102 Luật Đất đai 2013

Chi tiết về Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mời bạn đọc tham khảo tại đây.

4. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trường hợp Tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam Đã được cấp giấy chứng nhận mà thực hiện quyền của người sử dụng đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận
Đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai Địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai
(1) Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
(2) Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
Thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Ủy ban nhân dân cấp huyện Sở Tài nguyên và Môi trường Sở Tài nguyên và Môi trường Ủy ban nhân dân cấp huyện

 

———————————————————————

Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ đỏ. Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác tại Website: https://luatduyhung.com/tt/dat-dai/ hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các cách thức sau để được tư vấn trực tiếp.

Hotline (Zalo): 0964653879 hoặc 0929228082.

Facebook: https://www.facebook.com/luatduyhung/

Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng!

Trân trọng./.

cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất