HỦY HOẠI TÀI SẢN CHUNG TRONG THỜI KÌ HÔN NHÂN CÓ BỊ TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ KHÔNG?

luбє­t duy hЖ°ng

Hủy hoại tài sản chung trong thời kì hôn nhân, tùy theo mức độ thiệt hại, người có hành vi có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

HỎI: Hủy hoại tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không???

LUẬT DUY HƯNG TRẢ LỜI:

1. Tài sản chung thời kì hôn nhân là gì?

Căn cứ Điều 33 Luật hôn nhân gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng được quy định như sau:

“Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung”.

2. Hủy hoại tài sản và dấu hiệu hành vi hủy hoại tài sản?

a. Hủy hoại tài sản là gì?

Gây thiệt hại hoặc hủy hoại tài sản của người khác là hành vi làm cho tài sản bị mất đi giá trị sử dụng hoặc làm giảm đáng kể giá trị sử dụng của tài sản đó.

b. Dấu hiệu hành vi hủy hoại tài sản?

– Hủy hoại tài sản là làm cho tài sản mất hẳn giá trị sử dụng không thể khôi phục lại được. Ví dụ: Đốt cháy một căn nhà, sử dụng búa đập vỡ một chiếc xe,…

– Hủy hoại tài sản có thể là làm giảm đáng kể giá trị sử dụng của tài sản và giá trị sử dụng bị giảm đó có thể khôi phục được (có thể khôi phục lại như cũ, chỉ khôi phục được một phần). Ví dụ: đập vỡ kính xe, cửa nhà,…

3. Trường hợp nào không bị truy cứu TNHS về hành vi hủy hoại tài sản?

Căn cứ Điều 158 BLDS 2015 quy định “Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.”

Nếu là tài sản cá nhân, cá nhân có các quyền đối với tài sản được quy định tại Điều 158 BLDS 2015. Đồng nghĩa với việc cá nhân có quyền làm hỏng, làm thiệt hại tài sản của chính mình. Ví dụ: Người nông dân tự phá cây trồng của họ để trồng loại cấy trồng mới,…

Như vậy, nếu có hành vi làm thiệt tài sản thuộc sở hữu của bản thân nhưng không ảnh hưởng, gây thiệt hại cho người khác thì không bị truy cứu TNHS.

HỦY HOẠI TÀI SẢN CHUNG TRONG THỜI KÌ HÔN NHÂN CÓ BỊ TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ KHÔNG?

4. Hủy hoại tài sản chung trong thời kì hôn nhân có bị truy cứu TNHS hay không?

Căn cứ khoản 2 Điều 213 BLDS 2015 quy định: “Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.”

Đối với tài sản chung trong thời kì hôn nhân, người chồng hoặc người vợ đều có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung. Do đó, nếu người vợ hoặc người chồng có hành vi hủy hoại tài sản chung trong thời kì hôn nhân đều là hành vi xâm phạm quan hệ sở hữu của người còn lại được pháp luật hình sự bảo vệ.

Như vậy:

Người có hành vi hủy hoại tài sản là tài sản chung trong thời kì hôn nhân, tùy theo mức độ thiệt hại có thể bị truy cứu TNHS về Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản (Điều 178 BLHS 2015 được sửa đổi bổ sung 2017).

Tội phạm này có hình phạt như sau:

– Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc các trường hợp sau đây thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

+/ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm

+/ Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa an tích à còn vi phạm

+/ Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội

+/ Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ

+/ Tài sản là di vật, cổ vật

– Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

– Nếu gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

– Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản tri giá 500.000.000 đồng trở lên thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.

– Hình phạt bổ sung: Người phạm tội có thể bị phạt tiền tù 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy:

Người có hành vi hủy hoại hoặc làm hư hại tài sản có thể bị truy cứu TNHS với mức phạt tù thấp nhất là 06 tháng đến 03 năm và cao nhất lên đến 20 năm.


Quý khách cần tìm hiểu thêm các vấn đề có liên quan đến dịch vụ Luật sư chuyên Hình sự đề nghị tham khảo Tại đây. 

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879