QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TỐ CÁO

luбє­t duy hЖ°ng

Quy trình giải quyết tố cáo theo quy định của Luật tố 2018 được thực hiện với trình tự 04 bước bao gồm: Thụ lý tố cáo – Xác minh nội dung tố cáo –

Câu hỏi: Theo quy định pháp luật hiện nay, quy trình giải quyết tố cáo được thực hiện theo mấy bước và thực hiện như thế nào? Mong Luật sư giải đáp!

Trả lời: Luật Duy Hưng xin giải đáp Quy trình giải quyết tố cáo thông qua bài viết dưới đây:

1. Tố cáo là gì? Đối tượng nào có thể bị tố cáo? Ai có quyền tố cáo?

a. Khái niệm tố cáo?

Luật tố cáo 2018 lý giải tại khoản 1 Điều 2, theo đó Tố cáo là “việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân”.

b. Đối tượng nào có thể bị tố cáo?

Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 2 Luật tố cáo 2018 quy định:

– Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ: Là tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ các đối tượng như:

+/ Cán bộ, công chức, viên chức; người được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ;

+/ Người không còn là cán bộ, công chức, viên chức nhưng đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian còn là cán bộ, công chức, viên chức;

+/ Người không còn được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhưng đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ;

+/ Cơ quan, tổ chức.

– Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực: Là tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào về việc chấp hành quy định của pháp luật, trừ hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ công vụ.

Ngoài ra, khoản 5 Điều 2 cũng lý giải Người bị tố cáo là cơ quan, tổ chức có hành vi bị tố cáo.

Như vậy:

Cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức được giao thực hiện nhiệm vụ công vu; người được giao nhiệm vụ công vụ; cơ quan hoặc tổ chức đều là những đối tượng có thể bị tố cáo?

c. Ai có quyền tố cáo?

Căn cứ Khoản 4 Điều 2 Luật tố cáo 2018 lý giải Người tố cáo là cá nhân thực hiện việc tố cáo.

Dựa trên khái niệm “Tố cáo” đã lý giải nêu trên thì “Người tố cáo” là cá nhân bị gây thiệt hại hoặc bị đe dọa gây thiệt hại bởi hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao hoặc đang thực hiện nhiệm vụ, công vụ.

2. Thời hạn giải quyết tố cáo?

– Căn cứ Điều 30 Luật tố cáo 2018 quy định:

+/ Thời hạn giải quyết tố cáo là không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý tố cáo

+/ Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo một lần nhưng không quá 30 ngày.

+/ Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo 02 lần, mỗi lần không quá 30 ngày.

Lứu ý: Khái niệm về “Vụ việc phức tạp” và “Vụ việc đặc biệt phức tạp” được lý giải tại Điều 3 Nghị định 31/2019/NĐ-CP.

QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TỐ CÁO3. Quy trình giải quyết tố cáo theo Luật Tố cáo?

– Theo quy định Điều 28 Luật tố cáo 2018, Trình tự giải quyết tố cáo được thực hiện theo 04 bước:

+/ Thụ lý tố cáo.

+/ Xác minh nội dung tố cáo.

+/ Kết luận nội dung tố cáo.

+/ Xử lý kết luật nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo.

Bước 1: Thụ lý tố cáo

Căn cứ Điều 29 Luật tố cáo 2018:

– Người giải quyết tố cáo ra quyết định thụ lý tố cáo khi có đủ điều kiện sau đây:

+/ Thực hiện tiếp nhận tố cáo được thực hiện theo Điều 23 Luật tố cáo 2018.

+ Người tố cáo cần có đủ năng lực hành vi dân sự; trường hợp không có đủ năng lực hành vi dân sự thì phải có người đại diện theo quy định của pháp luật.

+/ Vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo;

+/ Nội dung tố cáo có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật. Trường hợp tố cáo xuất phát từ vụ việc khiếu nại đã được giải quyết đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật nhưng người khiếu nại không đồng ý mà chuyển sang tố cáo người đã giải quyết khiếu nại thì chỉ thụ lý tố cáo khi người tố cáo cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ để xác định người giải quyết khiếu nại có hành vi vi phạm pháp luật.

– Theo quy định: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thụ lý tố cáo, người giải quyết tố cáo có trách nhiệm thông báo cho người tố cáo và thông báo về nội dung tố cáo cho người bị tố cáo biết.

Bước 2: Xác minh nội dung tố cáo.

– Căn cứ Điều 31 Luật Tố cáo 2018, Xác minh nội dung tố cáo được thực hiện như sau:

+/ Người giải quyết tố cáo tiến hành xác minh hoặc giao cho cơ quan thanh tra cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác xác minh nội dung tố cáo (gọi chung là người xác minh nội dung tố cáo). Việc giao xác minh nội dung tố cáo phải thực hiện bằng văn bản.

+/ Người xác minh nội dung tố cáo phải tiến hành các biện pháp cần thiết để thu thập thông tin, tài liệu, làm rõ nội dung tố cáo. Thông tin, tài liệu thu thập phải được ghi chép thành văn bản, khi cần thiết thì lập thành biên bản, được lưu giữ trong hồ sơ vụ việc tố cáo.

+/ Trong quá trình xác minh, người xác minh nội dung tố cáo phải tạo điều kiện để người bị tố cáo giải trình, đưa ra các chứng cứ để chứng minh tính đúng, sai của nội dung cần xác minh.

+/ Kết thúc việc xác minh nội dung tố cáo, người được giao xác minh phải có văn bản báo cáo người giải quyết tố cáo về kết quả xác minh nội dung tố cáo và kiến nghị biện pháp xử lý.

Bước 3: Kết luận nội dung tố cáo

– Căn cứ theo Điều 35 Luật tố cáo 2018, quá trình Kết luận nội dung tố cáo được thực hiện như sau:

+/ Căn cứ vào nội dung tố cáo, giải trình của người bị tố cáo, kết quả xác minh nội dung tố cáo, tài liệu, chứng cứ có liên quan, người giải quyết tố cáo ban hành kết luận nội dung tố cáo.

+/ Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo gửi kết luận nội dung tố cáo đến người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức quản lý người bị tố cáo và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; thông báo về kết luận nội dung tố cáo đến người tố cáo.

Bước 4: Xử lý kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo

– Căn cứ Điều 36 Luật tố cáo 2018 quy định:

+/ Chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo căn cứ vào kết luận nội dung tố cáo tiến hành việc xử lý như sau:

Trường hợp 1:

Kết luận người bị tố cáo không vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo bị xâm phạm do việc tố cáo không đúng sự thật gây ra, đồng thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật;

Trường hợp 2:

Kết luận người bị tố cáo vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

+/ Trường hợp hành vi vi phạm của người bị tố cáo có dấu hiệu của tội phạm thì chuyển ngay hồ sơ vụ việc đến Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

+/ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xử lý, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý kiến nghị trong kết luận nội dung tố cáo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người giải quyết tố cáo về kết quả xử lý.


Quý khách cần tìm hiểu thêm các vấn đề có liên quan đến dịch vụ Luật sư chuyên Hình sự đề nghị tham khảo Tại đây. 

Block "ket-bai-viet" not found

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879