Luật Đất đai 2024 chính thức có hiệu lực, việc cấp đổi sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) trở thành một trong những vấn đề được nhiều người dân quan tâm. Các quy định mới về cấp đổi sổ đỏ không chỉ đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đất đai. Bài viết này sẽ giới thiệu một số quy định pháp luật về việc cấp đổi sổ đỏ theo Luật Đất đai 2024 để bạn đọc tham khảo.
Các trường hợp Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp:
Nghị định 101/2024/NĐ-CP đã quy định chi tiết nhiều trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận so với quy định cũ (theo luật đất đai 2013), căn cứ Khoản 1 Điều 38 Nghị định 101 năm 2004, gồm các trường hợp sau:
(1) Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
(2) Giấy chứng nhận đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;
(3) Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất mà:
– Thực hiện cấp riêng cho từng thửa đất theo nhu cầu của người sử dụng đất;
– Hoặc có một thửa đất trong đó bị thu hồi, huỷ bỏ Giấy chứng nhận QSDĐ;
(4) Mục đích sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp khác với mục đích sử dụng đất theo phân loại đất quy định Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn;
(5) Vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp;
(6) Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng;
(7) Giấy chứng nhận đã cấp ghi tên hộ gia đình, nay các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đó có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình;
(8) Thay đổi địa chỉ của thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận;
(9) Thay đổi kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi.
Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
– Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK;
– Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất;
– Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất bản gốc;
Bước 2: Nộp hồ sơ
Nộp hồ sơ tại:
– Bộ phận Một cửa theo quy định của UBND cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;
– Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ cấp lại sổ đỏ bị mất đến Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Bước 3: Giải quyết hồ sơ
Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
– Kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất;
– Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì thực hiện đo đạc lại thửa đất;
– Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính;
– Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận kết quả.
Luật sư đất đai tại Luật Duy Hưng chuyên tư vấn, giải quyết các vấn đề liên quan đến đất đai. Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến đất đai, Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"










