THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

luбє­t duy hЖ°ng

Thi hành án dân sự là quá trình thực hiện các bản án, quyết định dân sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, nhằm đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan. Bài viết cung cấp những thông tin cơ bản như: trình tự thủ tục, thời hiệu yêu cầu thi hành án (thường là 5 năm), và các biện pháp cưỡng chế (phong tỏa tài sản, khấu trừ lương…); phí thi hành án …..vv.

Thi hành án dân sự (THADS) là giai đoạn quan trọng trong quá trình thực thi pháp luật, nhằm đảm bảo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền được thực hiện trên thực tế. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về quy trình, thời hiệu, thủ tục và các quy định liên quan đến THADS. Bài viết này sẽ cung cấp những thông tin cần thiết để người được thi hành án và người phải thi hành án nắm rõ quyền lợi, nghĩa vụ của mình, từ đó tránh những rủi ro pháp lý không đáng có.

Thi hành án dân sự là gì?

Thi hành án dân sự là quá trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế để buộc người phải thi hành án thực hiện nghĩa vụ theo bản án, quyết định dân sự đã có hiệu lực pháp luật. Mục đích của THADS là đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người được thi hành án, đồng thời duy trì trật tự pháp lý trong xã hội.

THADS bao gồm các hoạt động như:

– Tổ chức thi hành án theo yêu cầu của đương sự.

– Áp dụng biện pháp cưỡng chế như phong tỏa tài khoản, kê biên tài sản, khấu trừ thu nhập.

– Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến thi hành án.

Thời hiệu thi hành án.

Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi 2014), Điều 30 quy định về thời hiệu THADS như sau :

1. Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan THADS có thẩm quyền ra quyết định thi hành án.

Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

Đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

2. Đối với các trường hợp hoãn, tạm đình chỉ thi hành án theo quy định của Luật này thì thời gian hoãn, tạm đình chỉ không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp người được thi hành án đồng ý cho người phải thi hành án hoãn thi hành án.

3. Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.

Như vậy, thời hiệu yêu cầu THADS là 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực. Trường hợp người được thi hành án chứng minh được việc chậm trễ là do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, thời gian này không được tính vào thời hiệu.

Đặc biệt, đối với các khoản nợ thuế, bồi thường thiệt hại, trợ cấp sau ly hôn… thời hiệu THADS có thể được gia hạn theo quy định pháp luật.

Thi hành án án dân sự là gì

Trình tự, thủ tục thi hành án.

Quy trình THADS được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Nộp đơn yêu cầu thi hành án

Người được thi hành án nộp đơn đến cơ quan thi hành án dân sự (THADS) cấp huyện hoặc tỉnh nơi người phải thi hành án cư trú, làm việc hoặc nơi có tài sản.

Bước 2: Quyết định thi hành án

Cơ quan THADS kiểm tra hồ sơ, nếu hợp lệ sẽ ra quyết định thi hành án trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu THA.

Nội dung chính của Quyết định THA.

Bước 3: Tổ chức thi hành án

– Thông báo cho người phải thi hành án về nghĩa vụ.

– Áp dụng biện pháp cưỡng chế nếu hết thời gian tự nguyện mà người thi hành án không tự nguyện THA và các bên cũng không có thỏa thuận nào khác.

Bước 4: Kết thúc thi hành án

Khi nghĩa vụ được thực hiện đầy đủ, cơ quan THADS ra quyết định kết thúc việc thi hành án.

Đơn yêu cầu thi hành án

Đơn yêu cầu THADS phải bao gồm các thông tin sau:

– Tên, địa chỉ người được thi hành án và người phải thi hành án.

– Số bản án/quyết định, ngày tuyên án, Tòa án đã xét xử.

– Nội dung yêu cầu thi hành (số tiền, tài sản, hành vi cụ thể).

– Thông tin về tài sản, thu nhập của người phải thi hành án (nếu có).

– Cam đoan về tính chính xác của thông tin.

Thỏa thuận về việc thi hành án

Trong một số trường hợp, các bên có thể thỏa thuận về phương thức, thời hạn THADS mà không cần áp dụng biện pháp cưỡng chế. Thỏa thuận này phải được lập thành văn bản và gửi cho cơ quan THADS.

Lưu ý:

– Thỏa thuận không được trái pháp luật hoặc đạo đức xã hội.

– Nếu một bên vi phạm thỏa thuận, cơ quan THADS sẽ tiếp tục áp dụng biện pháp cưỡng chế.

Phí thi hành án

Theo quy định, người được thi hành án phải nộp lệ phí THADS, thường tính theo tỷ lệ phần trăm của giá trị tài sản hoặc số tiền được thi hành. Mức phí cụ thể được quy định tại Điều 4 Thông tư 216/2016 ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài Chính như sau:

Điều 4. Mức thu phí thi hành án dân sự

1. Người được thi hành án phải nộp phí THADS như sau:

a) Số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên hai lần mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang do Nhà nước quy định đến 5.000.000.000 đồng thì mức phí thi hành án dân sự là 3% số tiền, giá trị tài sản thực nhận;

b) Số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 5.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng thì mức phí thi hành án dân sự là 150.000.000 đồng cộng với 2% của số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 5.000.000.000 đồng;

c) Số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 7.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng thì mức phí thi hành án dân sự là 190.000.000 đồng cộng với 1% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 7.000.000.000 đồng;

d) Số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 10.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng thì mức phí thi hành án dân sự là 220.000.000 đồng cộng 0,5% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 10.000.000.000 đồng;

đ) Số tiền, giá trị tài sản thực nhận trên 15.000.000.000 đồng thì mức phí thi hành án dân sự là 245.000.000 đồng cộng với 0,01% của số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 15.000.000.000 đồng.

2. Đối với vụ việc chia tải sản chung, chia thừa kế; chia tài sản trong ly hôn; vụ việc mà các bên vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ đối với tài sản thi hành án (chỉ cần một trong các bên có yêu cầu thi hành án), thì người được cơ quan THADS giao tiền, tài sản thi hành án phải nộp phí THADS tương ứng với giá trị tiền, tài sản thực nhận.

Ví dụ: Tòa án xử ly hôn giữa ông A và bà B, trong phần chia tài sản ly hôn, bà B được nhận nhà trị giá là 500.000.000 đồng và phải thanh toán cho ông A 200.000.000 đồng. Trong trường hợp này, số phí THADS mà các bên phải nộp được tính trên giá trị tài sản thực nhận của từng người, cụ thể như sau:

Số phí THADS ông A phải nộp là: 3% x 200.000.000 đồng = 6.000.000 đồng;

Số phí THADS bà B phải nộp là: 3% x (500.000.000 đồng – 200.000.000 đồng) = 9.000.000 đồng.

3. Đối với trường hợp nhiều người được nhận một tài sản cụ thể hoặc nhận chung một khoản tiền theo bản án, quyết định nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án mà Chấp hành viên đã tổ chức giao tài sản, khoản tiền đó cho người đã yêu cầu hoặc người đại diện của người đã có yêu cầu để quản lý thì người yêu cầu hoặc người đại diện đó phải nộp phí THADS tính trên toàn bộ giá trị tiền, tài sản thực nhận theo mức quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Đối với trường hợp cơ quan THADS đã ra quyết định thi hành án nhưng chưa ra quyết định cưỡng chế thi hành án hoặc đã ra quyết định cưỡng chế thi hành án nhưng chưa thực hiện việc cưỡng chế thi hành án mà đương sự tự giao, nhận tiền, tài sản cho nhau thì người được thi hành án phải nộp 1/3 mức phí thi hành án dân sự quy định tại khoản 1 Điều này tính trên số tiền, tài sản thực nhận, trừ trường hợp quy định tạikhoản 8 Điều 6 Thông tư này.

5. Trường hợp cơ quan THADS đã thu được tiền hoặc đã thực hiện việc cưỡng chế thi hành án thì người được thi hành án phải nộp 100% mức phí THADS theo quy định tại khoản 1 điều này tính trên số tiền, tài sản thực nhận.

Người phải thi hành án sẽ chịu chi phí cưỡng chế nếu không tự nguyện thực hiện.

Thi hành án dân sự là quá trình phức tạp, đòi hỏi sự hiểu biết về pháp luật và hợp tác giữa các bên. Người được thi hành án cần chủ động nộp đơn đúng thời hiệu, cung cấp đầy đủ thông tin để đẩy nhanh tiến độ. Người phải thi hành án nên tự nguyện thực hiện nghĩa vụ để tránh bị áp dụng biện pháp cưỡng chế, ảnh hưởng đến uy tín và tài chính.

Để đảm bảo quyền lợi, các bên nên tham khảo ý kiến luật sư hoặc chuyên gia tư vấn thi hành án dân sự để có hướng giải quyết phù hợp, tránh rủi ro pháp lý. Việc tuân thủ đúng quy định không chỉ giúp quá trình thi hành án diễn ra thuận lợi mà còn góp phần nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật trong xã hội.


Hy vọng bài viết này đã cung cấp những thông tin hữu ích về thi hành án dân sự, giúp bạn đọc nắm rõ quy trình và những điều cần lưu ý khi tham gia vào quá trình này. Để tham khảo các vấn đề khác có liên quan đến THADS đề nghị Quys khách tham khảo tại đây.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.

  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879