Quy trình khởi tố hình sự đối với tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

luбє­t duy hЖ°ng

Bài viết dưới đây trình bày đầy đủ các bước từ tiếp nhận tin báo, khởi tố, điều tra, truy tố đến xét xử, nhằm hỗ trợ người đọc tiếp cận thông tin pháp lý một cách chính xác và toàn diện.

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là hành vi chiếm đoạt tài sản thông qua việc vay mượn, thuê, nhận tài sản bằng hợp đồng rồi cố tình bỏ trốn, sử dụng sai mục đích hoặc chiếm đoạt trái pháp luật. Để xử lý hiệu quả loại tội phạm này, việc nắm rõ quy trình khởi tố hình sự là rất quan trọng, giúp người bị hại bảo vệ quyền lợi và hỗ trợ cơ quan tiến hành tố tụng xử lý đúng pháp luật.

Tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản?

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 175 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025). Đây là tội danh thuộc nhóm tội xâm phạm quyền sở hữu tài sản của người khác, được thực hiện dưới hình thức lợi dụng lòng tin để chiếm đoạt tài sản đã được giao hợp pháp.

Theo quy định, người nào vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản bằng hợp đồng, sau đó dùng thủ đoạn gian dối, bỏ trốn hoặc sử dụng vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại, thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này.

Dấu hiệu pháp lý của Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

– Khách thể: Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản xâm phạm quyền sở hữu tài sản của Nhà nước, tổ chức và cá nhân. Đối tượng tác động của tội phạm là tài sản bao gồm: vật, tiền.

– Chủ thể: Chủ thể của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự

– Mặt khách quan: Tội phạm được thực hiện bằng một trong các hành vi sau:

– Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đã đến thời hạn trả lại tài sản và mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả.

– Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

– Mặt chủ quan: Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Mục đích chiếm đoạt tài sản là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm.

Xem thêm bài viết: TỘI LẠM DỤNG TÍN NHIỆM CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN

Quy trình khởi tố hình sự đối với tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sảnQuy trình khởi tố hình sự đối với tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Quy trình khởi tố hình sự đối với tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Tiếp nhận nguồn tin về tội phạm: Theo Điều 145, 146 BLTTHS 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025), tin báo tội phạm được tiếp nhận qua nhiều hình thức và bởi nhiều cơ quan có thẩm quyền. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận gồm:

– Cơ quan điều tra các cấp

– Viện kiểm sát có thẩm quyền

Giải quyết và xác minh nguồn tin về tội phạm: Căn cứ Điều 147 BLTTHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải kiểm tra, xác minh và ra một trong các quyết định:

+/ Quyết định khởi tố vụ án hình sự;

+/ Quyết định không khởi tố vụ án hình sự;

+/ Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

– Căn cứ Khoản 1 Điều 172 BLTTHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) thời hạn điều tra vụ án hình sự được quy định như sau:

+/ Không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng,

+/ Không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng,

+/ Không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc điều tra

– Căn cứ Khoản 2 Điều 172 việc gia hạn điều tra được quy định như sau:

+/ Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra một lần không quá 02 tháng;

+/ Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra hai lần, lần thứ nhất không quá 03 tháng và lần thứ hai không quá 02 tháng;

+/ Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng;

+/ Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra ba lần, mỗi lần không quá 04 tháng.

Trường hợp cần gia hạn điều tra do tính chất phức tạp của vụ án thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn điều tra, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn điều tra.

Quyết định khởi tố vụ án hình sự: Khi có căn cứ xác định hành vi có dấu hiệu tội phạm, cơ quan có thẩm quyền phải ban hành Quyết định khởi tố vụ án hình sự. Đây là văn bản tố tụng mở đầu quá trình điều tra vụ án hình sự.

Căn cứ 154 BLTTHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) quyết định khởi tố vụ án hình sự phải ghi rõ:

– Căn cứ để khởi tố vụ án

– Điều, khoản, điểm của Bộ luật Hình sự được áp dụng

– Các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (bao gồm thông tin về thời gian, địa điểm ban hành, hành vi bị cho là tội phạm, họ tên và chức vụ người ra quyết định, chữ ký và dấu xác nhận…). Việc ghi đầy đủ nội dung là yêu cầu bắt buộc, nhằm đảm bảo tính pháp lý và sự minh bạch của quyết định.

Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ban hành quyết định khởi tố vụ án hình sự, cơ quan có thẩm quyền phải gửi văn bản này để bảo đảm giám sát và tiến hành điều tra đúng trình tự:

– Viện kiểm sát khi ra quyết định khởi tố phải gửi cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền để tiến hành điều tra.

– Cơ quan điều tra hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, sau khi ra quyết định khởi tố phải gửi quyết định kèm theo tài liệu liên quan cho Viện kiểm sát có thẩm quyền để kiểm sát việc khởi tố. Việc gửi quyết định trong thời hạn 24 giờ là nguyên tắc bắt buộc nhằm tránh trì hoãn, đảm bảo tính kịp thời và khách quan trong tố tụng.

Như vậy, việc hiểu đúng và nắm chắc quy trình khởi tố hình sự đối với tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản giúp người dân và doanh nghiệp chủ động bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình khi phát sinh tranh chấp hoặc bị chiếm đoạt tài sản. Từ bước tiếp nhận tin báo, kiểm tra xác minh đến quyết định khởi tố đều được pháp luật quy định chặt chẽ, bảo đảm tính khách quan và đúng thẩm quyền. Khi có dấu hiệu tội phạm, người bị hại nên chuẩn bị đầy đủ tài liệu, chứng cứ và làm việc kịp thời với cơ quan chức năng để quá trình khởi tố diễn ra nhanh chóng, hạn chế rủi ro pháp lý và nâng cao hiệu quả xử lý vụ việc.


Trên đây là bài viết “Quy trình khởi tố hình sự đối với tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản”, để tìm hiểu thêm các quy định khác có liên quan trong lĩnh vực hình sự, Quý khách tham khảo các bài viết khác tại đây.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.

  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879