Tranh chấp đất đai mua bán bằng giấy viết tay là một vấn đề pháp lý phức tạp mà nhiều người mua đất đang phải đối mặt. Trong bài viết này, Luật Duy Hưng xin chia sẻ những vấn đề liên quan đến tranh chấp đất đai mua bán bằng giấy viết tay và cung cấp thông tin hữu ích để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về tình huống này:
Mua bán đất bằng giấy viết tay là gì?
Mua bán đất bằng giấy viết tay là một hình thức giao dịch đất đai mà thay vì sử dụng các văn bản chính thức như hợp đồng mua bán có công chứng, chứng thực thì các bên tham gia giao dịch sẽ sử dụng giấy viết tay để ghi lại các điều khoản và điều kiện của giao dịch.
Tuy việc mua bán đất bằng giấy viết tay có thể diễn ra trong thực tế, tuy nhiên, nó không phải là một phương thức pháp lý chính thức để chuyển nhượng quyền sở hữu đất.
Có thể hiểu, mua bán nhà bằng viết giấy tay chỉ được thiết lập trên cơ sở thỏa thuận của hai bên mà không có sự công nhận từ phía nhà nước.
Việc sử dụng giấy viết tay thay thế cho các tài liệu chính thức như hợp đồng mua bán hoặc sổ đỏ có thể gây ra một số vấn đề pháp lý và rủi ro cho các bên tham gia giao dịch.
Do đó, việc mua bán đất bằng giấy viết tay có thể gặp phải nhiều rủi ro dẫn đến tranh chấp.
Xem thêm: Mua bán đất bằng giấy viết tay có được cấp sổ đỏ không???
Nguyên nhân tranh chấp đất đai mua bán bằng giấy viết tay.
– Thiếu tính minh bạch: Giấy viết tay thường không có các yếu tố cần thiết như giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, diện tích thửa đất, hoặc thông tin rõ ràng về bên mua và bên bán. Một trong các bên giao dịch có thể không tuân thủ thực hiện giao dịch dẫn tới tranh chấp.
– Xung đột quyền sử dụng: Trong nhiều trường hợp, đất đã được chuyển nhượng cho người khác trước khi giao dịch mua bán bằng giấy viết tay xảy ra. Điều này dẫn đến xung đột về quyền sử dụng và tranh chấp đất đai.
Xem thêm: RỦI RO KHI MUA BÁN ĐẤT BẰNG GIẤY VIẾT TAY
Mua bán đất đai bằng giấy viết tay có giá trị pháp lý thế nào?
Theo quy định tại khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013: Hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản và có công chứng, chứng thực.
Do vậy, mua bán bằng giấy viết tay không có công chứng, chứng thực sẽ không có giá trị pháp lý.
Tuy nhiên, vẫn có trường hợp ngoại lệ:
Tại Khoản 2 Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:
“2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.”
Theo đó, giao dịch về đất đai dù không được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực thì vẫn được Tòa án công nhận có hiệu lực, với điều kiện một hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch.
Giải quyết tranh chấp đất đai mua bán bằng giấy viết tay
Hoà giải tranh chấp đất đai
Xem thêm: HOÀ GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
Tự hòa giải hoặc thông qua hòa giải ở cơ sở
Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp tự hòa giải khi có tranh chấp xảy ra theo luật hòa giải cơ sở. Tranh chấp đất hợp đồng mua bán bằng giấy viết tay thuộc dạng tranh chấp giao dịch về quyền sử dụng đất, do vậy, thủ tục hoà giải tại UBND cấp xã là không bắt buộc, các bên có thể trực tiếp khởi kiện tại TAND có thẩm quyền giải quyết mà không cần hòa giải tại cơ sở.
Xem thêm: Mẫu đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND xã
Khởi kiện tranh chấp tại Tòa án
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chứng cứ khởi kiện
Hồ sơ bao gồm:
– Đơn khởi kiện
– Biên bản hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất.
– Bản sao giấy tờ nhân thân của người khởi kiện, người bị kiện.
– Giấy tờ chứng minh tranh chấp: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có); tài liệu về quyền sử dụng đất; Giấy tờ mua bán đất viết tay; Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp; Biên lai, tài liệu chứng minh nghĩa vụ tài chính mà các bên đã thực hiện’ Các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh có trong quá trình giải quyết tranh chấp.
Bước 2: Hòa giải theo luật tổ chức hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Theo quy định tại Điều 16 Luật hòa giải, đối thoại tại tòa án năm 2020 và Thông tư 02/TT TATC ngày 16 tháng 11 năm 2020 thì việc tổ chức hòa giải, đối thoại được tổ chức như sau:
Thời hạn hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Thời hạn hòa giải, đối thoại là 20 ngày kể từ ngày Hòa giải viên được chỉ định; đối với vụ việc phức tạp, thời hạn này có thể được kéo dài nhưng không quá 30 ngày. Các bên có thể thống nhất kéo dài thời hạn hòa giải, đối thoại, nhưng không quá 02 tháng.
Chuẩn bị hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Công tác chuẩn bị hòa giải, đối thoại của Hòa giải viên bao gồm:
– Tiếp nhận đơn và tài liệu kèm theo do Tòa án chuyển đến;
– Vào sổ theo dõi vụ việc;
– Nghiên cứu đơn và tài liệu kèm theo do Tòa án chuyển đến;
– Xác định tư cách của các bên, người đại diện, người phiên dịch trong vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính; thông báo cho họ biết về việc hòa giải, đối thoại;
– Yêu cầu các bên bổ sung thông tin, tài liệu, chứng cứ; đề xuất phương án, giải pháp để giải quyết vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính;
– Xây dựng phương án, giải pháp hòa giải, đối thoại;
– Mời người có uy tín có khả năng tác động đến mỗi bên tham gia hòa giải, đối thoại để hỗ trợ cho; việc hòa giải, đối thoại khi cần thiết;
– Nghiên cứu quy định của pháp luật có liên quan, tìm hiểu phong tục, tập quán và hoàn cảnh của các bên để phục vụ cho việc hòa giải, đối thoại khi cần thiết;
– Tham khảo ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có chuyên môn về lĩnh vực liên quan đến vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính để phục vụ cho việc hòa giải, đối thoại khi cần thiết;
– Các nội dung khác cần thiết cho việc hòa giải, đối thoại.
Phương thức hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
– Hòa giải, đối thoại có thể được tiến hành trong một hoặc nhiều phiên.
– Việc hòa giải, đối thoại được tiến hành tại trụ sở Tòa án hoặc có thể ngoài trụ sở Tòa án theo lựa chọn của các bên.
– Phiên hòa giải, đối thoại có thể dược thực hiện bằng hình thức trực tiếp hoặc hình thức phù hợp khác theo đề nghị của các bên.
– Hòa giải viên có thể tiến hành hòa giải, đối thoại có mặt các bên hoặc gặp riêng từng bên; yêu cầu mỗi bên trình bày ý kiến của mình về các vấn đề của vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính; đề xuất phương án, giải pháp hòa giải, đối thoại.
Trường hợp một trong các bên có người đại diện, người phiên dịch thì Hòa giải viên phải mời họ cùng tham gia hòa giải, đối thoại.
Nhiệm vụ của Hòa giải viên trong quá trình tiến hành hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
– Phổ biến, giải thích quyền, nghĩa vụ của các bên.
– Tạo điều kiện để các bên đề xuất, trao đổi về phương án, giải pháp giải quyết vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính.
– Phân tích tính hiệu quả, khả thi của từng phương án, giải pháp giải quyết vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính; hỗ trợ các bên đạt được sự thỏa thuận, thống nhất.
Tiến hành phiên hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
– Khi các bên đồng ý gặp nhau để thống nhất phương án giải quyết vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính, Hòa giải viên ấn định thời gian, địa điểm tiến hành phiên hòa giải, đối thoại và thông báo cho các bên, người đại diện, người phiên dịch chậm nhất là 05 ngày trước ngày mở phiên hòa giải, đối thoại.
– Việc thông báo có thể được thực hiện bằng văn bản hoặc hình, thức khác thuận tiện cho các bên.
Thành phần phiên hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
– Hòa giải viên;
– Các bên, người đại diện, người phiên dịch;
– Người được mời tham gia hòa giải, đối thoại trong trường hợp cần thiết.
Các bên có thể trực tiếp hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia hòa giải, đối thoại; đồng thời phải thông báo bằng văn bản về họ, tên, địa chỉ của người đại diện cho bên kia và Hòa giải viên biết. Đối với hòa giải việc ly hôn, các bên trong quan hệ vợ, chồng phải trực tiếp tham gia hòa giải.
Quyền và nghĩa vụ của người đại diện của các bên được xác định theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Người bị kiện trong khiếu kiện hành chính có thể ủy quyền cho người đại diện tham gia đối thoại. Người đại diện theo ủy quyền phải có đầy đủ thẩm quyền để giải quyết khiếu kiện.
Trình tự phiên hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
– Hòa giải viên giới thiệu thành phần tham gia phiên hòa giải, đối thoại; trình bày nội dung cần hòa giải, đối thoại; diễn biến quá trình chuẩn bị hòa giải, đối thoại; phổ biến quy định của pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính, phân tích hậu quả pháp lý của việc hòa giải thành, đối thoại thành.
– Người khởi kiện, người yêu cầu hoặc người đại diện của họ trình bày nội dung yêu cầu, khởi kiện; đề xuất quan điểm về những vấn đề cần hòa giải, đối thoại và hướng giải quyết tranh chấp, khiếu kiện.
– Người bị kiện hoặc người đại diện của họ trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện, người yêu cầu; đề xuất quan điểm về những vấn đề cần hòa giải, đối thoại; hướng giải quyết tranh chấp, khiếu kiện.
– Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc người đại diện của họ trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện, người yêu cầu, người bị kiện; đề xuất quan điểm về những vấn đề cần hòa giải, đối thoại; hướng giải quyết tranh chấp, khiếu kiện.
– Người được mòi tham gia hòa giải, đối thoại phát biểu ý kiến.
– Hòa giải viên thực hiện nhiệm vụ quy định của pháp luật về tổ chức, hòa giải tại Tòa án để hỗ trợ các bên trao đổi ý kiến, trình bày bổ sung về những nội dung chưa rõ và đi đến thỏa thuận, thống nhất việc giải quyết tranh chấp, khiếu kiện.
– Hòa giải viên tóm tắt những vấn đề các bên đã thỏa thuận, thống nhất hoặc chưa thỏa thuận, thống nhất.
Phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Khi các bên đạt được sự thỏa thuận, thống nhất với nhau về việc giải quyết toàn bộ hoặc một phần vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính, Hòa giải viên ấn định thời gian, địa điểm mở phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại.
Phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại có thể được tổ chức ngay sau phiên hòa giải, đối thoại hoặc vào thời gian phù hợp khác.
Hòa giải viên phải thông báo cho những người quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này.
Hòa giải viên tiến hành phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại trụ sở Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc.
Thành phần phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại gồm có:
a) Hòa giải viên;
b) Các bên hoặc người được ủy quyền hợp pháp của họ, người đại diện, người phiên dịch;
c) Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại hoặc Thẩm phán khác do Chánh án Tòa án phân công (sau đây gọi chung là Thẩm phán tham gia phiên họp).
Trình tự phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
– Hòa giải viên trình bày tóm tắt diễn biến quá trình hòa giải, đối thoại và nội dung các bên đã thỏa thuận, thống nhất.
– Các bên, người đại diện phát biểu ý kiến về nội dung đã thỏa thuận, thống nhất.
– Trường hợp nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên chưa rõ thì Thẩm phán yêu cầu các bên trình bày bổ sung.
– Hòa giải viên lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, biên bản ghi nhận kết quả đối thoại theo quy định và đọc lại biên bản cho các bên nghe.
– Các bên, người đại diện, người phiên dịch ký hoặc điểm chỉ, Hòa giải viên ký vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, biên bản ghi nhận kết quả đối thoại.
– Thẩm phán tham gia phiên họp ký xác nhận biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, biên bản ghi nhận kết quả đối thoại và phải giữ bí mật thông tin về nội dung hòa giải, đối thoại do các bên cung cấp tại phiên họp theo yêu cầu của họ.
Thủ tục ra quyết định công nhận hoặc không công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án.
Sau khi lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, biên bản ghi nhận kết quả đối thoại, Hòa giải viên chuyển biên bản cùng tài liệu kèm theo cho Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính để ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành trong trường hợp các bên có yêu cầu.
Thời hạn chuẩn bị ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành là 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản và tài liệu kèm theo. Trong thời hạn này, Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công xem xét ra quyết định có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu một hoặc các bên trình bày ý kiến về kết quả hòa giải thành, đối thoại thành đã được ghi tại biên bản;
b) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền cung cấp cho Tòa án tài liệu làm cơ sở cho việc ra quyết định, nếu xét thấy cần thiết. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được Tòa án yêu cầu có trách nhiệm trả lời Tòa án trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án.
Hết thời hạn quy định nêu trên, Thẩm phán phải ra một trong các quyết định sau đây:
a) Trường hợp có đủ điều kiện theo quy định thì Thẩm phán ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành;
b) Trường hợp không có đủ điều kiện quy định thì Thẩm phán ra quyết định không công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành và nêu rõ lý do. Thẩm phán chuyển quyết định, biên bản và tài liệu kèm theo cho Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc theo quy định của pháp luật về tố tụng.
Quyết định công nhận hoặc không công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành được gửi cho các bên và Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Trường hợp hòa giải không thành hoặc không đủ điều kiện công nhận kết quả hòa giải thì thẩm phán ra quyết định chuyển vụ việc để tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng.
Bước 3: Tạm ứng án phí và thụ lý vụ án.
– Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Tòa án tiến hành xem xét và thông báo cho nguyên đơn/ người khởi kiện về việc nộp tạm ứng án phí. Tòa án chỉ thụ lý vụ án khi nguyên đơn/ người khởi kiện hoàn thành nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí theo quy định.
Trường hợp nguyên đơn/ người khởi kiện thuộc trường hợp được Miễn – Giảm án phí theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTV – QH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì phải nộp, xuất trình các tài liệu chứng minh mình thuộc trường hợp được Miễn – Giảm án phí để Tòa án xem xét, giải quyết theo quy định.
Bước 3: Tham gia tố tụng tại Tòa án.
Sau khi thụ lý vụ án, tuỳ từng trường hợp Tòa án tiến hành các công việc sau: hòa giải, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản, thu thập xác minh tài liệu, mở phiên toà,…
Tòa án sẽ là người có trách nhiệm xem xét hồ sơ giấy tờ, yêu cầu của bên khởi kiện có đúng quy định quyền hay không để có phán quyết giải quyết tranh chấp.
Về án phí tranh chấp đất đai hiện nay, xem thêm chi tiết: ÁN PHÍ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến đất đai. Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây.
Block "ket-bai-viet" not found








