Chuẩn bị phạm tội là gì? Người thực hiện hành vi trong giai đoạn chuẩn bị phạm tội có bị truy cứu Trách nhiệm hình sự hay không và truy cứu Trách nhiệm hình sự đối với người chuẩn bị phạm tội như thế nào? Luật Duy Hưng xin được giải đáp toàn bộ những thắc mắc nêu trên về giai đoạn chuẩn bị phạm tội thông qua bài viết dưới đây.
1. Chuẩn bị phạm tội là gì?
Căn cứ Khoản 1 Điều 14 BLHS 2015 quy định: “Chuẩn bị phạm tội là tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm hoặc thành lập, tham gia nhóm tội phạm, trừ trường hợp thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm quy định tại Điều 109 điểm a khoản 2 Điều 113 hoặc điểm a khoản 2 Điều 299 của Bộ luật này.”
Giai đoạn chuẩn bị phạm tội là giai đoạn đầu tiên trong các giai đoạn thực hiện tội phạm. Tuy nhiên, không phải lúc nào thực hiện tội phạm, người thực hiện tội phạm cũng thực hiện giai đoạn chuẩn bị phạm tội. Hành vi chuẩn bị phạm tội thể hiện ở một số dạng như:
– Chuẩn bị công cụ, phương tiện phạm tội
– Chuẩn bị kế hoạch phạm tội
– Thăm dò địa điểm phạm tội
– Thăm dò, làm quen với nạn nhân hoặc người bị hại
– Loại trừ trước trở ngại khách quan.
2. Người chuẩn bị phạm tội có phải chịu TNHS hay không?
Không phải tất cả các hành vi chuẩn bị phạm tội đều bị truy cứu TNHS.
– Người từ đủ 16 tuổi phải chịu TNHS về các hành vi chuẩn bị phạm tội trong các trường hợp sau:
Căn cứ khoản 2 Điều 14 BLHS 2015: “Người chuẩn bị phạm tội quy định tại một trong các điều 108, 109, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119, 120, 121, 123, 134, 168, 169, 207, 299, 300, 301, 302, 303 và 324 của Bộ luật này thì phải chịu trách nhiệm hình sự.”
– Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chuẩn bị phạm tội quy định tại Điều 123, Điều 168 của Bộ luật này thì phải chịu trách nhiệm hình sự.
Như vậy:
Người từ đủ 16 tuổi phải chịu TNHS với hành vi chuẩn bị phạm tội đối với các tội danh.
+/ Người chuẩn bị phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự nếu thuộc một trong các tội;
+/ Tội phản bội Tổ quốc;
+/ Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân;
+/ Tội gián điệp;
+/ Tội xâm phạm an ninh lãnh thổ;
+/ Tội bạo loạn;
+/ Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân;
+/ Tội phá hoại cơ sở vật chất – kỹ thuật của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
+/ Tội phá hoại việc thực hiện các chính sách kinh tế – xã hội;
+/ Tội phá hoại chính sách đoàn kết;
+/ Tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
+/ Tội phá rối an ninh;
+/ Tội chống phá cơ sở giam giữ;
+/ Tội tổ chức, cưỡng ép, xúi giục người khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân;
+/ Tội giết người (áp dụng đối với cả người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chuẩn bị phạm tội);
+/ Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản;
+/ Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả;
+/ Tội khủng bố;
+/ Tội tài trợ khủng bố;
+/ Tội bắt cóc con tin;
+/ Tội cướp biển;
+/ Tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia;
+/ Tội rửa tiền.
3. Quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội như thế nào?
Căn cứ Điều 57 BLHS 2015 quy định quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt.
– Đối với hành vi chuẩn bị phạm tội và hành vi phạm tội chưa đạt, hình phạt được quyết định theo các điều của Bộ luật này về các tội phạm tương ứng tùy theo tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, mức độ thực hiện ý định phạm tội và những tình tiết khác khiến cho tội phạm không thực hiện được đến cùng.
– Đối với trường hợp chuẩn bị phạm tội, hình phạt được quyết định trong phạm vi khung hình phạt được quy định trong các điều luật cụ thể.
– Đối với trường hợp phạm tội chưa đạt, nếu điều luật được áp dụng có quy định hình phạt cao nhất là tù chung thân hoặc tử hình thì áp dụng hình phạt tù không quá 20 năm; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định.
Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến hình sự. Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây.
Quý khách cần tìm hiểu thêm các vấn đề có liên quan đến dịch vụ Luật sư chuyên Hình sự đề nghị tham khảo Tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"




