KẾT HÔN VỚI CÁN BỘ CÔNG AN, QUÂN ĐỘI CẦN ĐIỀU KIỆN GÌ?

luбє­t duy hЖ°ng

Đăng ký kết hôn cần Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không? Từ ngày 01/01/2026, quy định về khai thác dữ liệu để thay thế giấy tờ trong hồ sơ thủ tục hành chính đã có thay đổi đáng chú ý. Theo đó, thông tin về tình trạng hôn nhân được lưu trữ trên Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử có thể được khai thác để thay thế Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Kết hôn với cán bộ công an, quân đội cần điều kiện gì? Đây là vấn đề được nhiều người quan tâm bởi bên cạnh các điều kiện kết hôn chung theo Luật Hôn nhân và gia đình, người đang công tác trong Công an nhân dân hoặc Quân đội nhân dân còn phải tuân thủ những quy định về tổ chức, quản lý cán bộ và yêu cầu đặc thù của lực lượng.

Điều kiện kết hôn với cán bộ công an, quân đội theo pháp luật

Về nguyên tắc, kết hôn với cán bộ công an, quân đội trước hết phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện kết hôn được quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Theo đó, nam, nữ kết hôn với nhau phải đáp ứng các điều kiện:

+/ Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

+/ Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

+/ Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

+/ Việc kết hôn không thuộc các trường hợp bị cấm theo quy định của pháp luật.

Đồng thời, Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Như vậy, pháp luật về hôn nhân và gia đình không đặt ra một bộ điều kiện kết hôn riêng trong Luật Hôn nhân và gia đình chỉ vì một bên là cán bộ công an hoặc quân nhân. Người kết hôn với cán bộ, chiến sĩ công an hoặc quân nhân vẫn phải đáp ứng các điều kiện kết hôn chung nêu trên.

Người kết hôn với công an, quân đội có phải đáp ứng điều kiện riêng của ngành không?

Công an nhân dân là lực lượng vũ trang nhân dân có chức năng bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và đấu tranh phòng, chống tội phạm. Luật Công an nhân dân 2018 quy định về vị trí, chức năng, nguyên tắc tổ chức, hoạt động cũng như chế độ quản lý đối với lực lượng này.

Đối với Quân đội nhân dân, sĩ quan là cán bộ của Đảng và Nhà nước, hoạt động trong lĩnh vực quân sự và được Nhà nước phong quân hàm theo quy định của pháp luật về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam

Do tính chất đặc thù của lực lượng, người đang công tác trong Công an hoặc Quân đội có thể phải thực hiện các quy định nội bộ liên quan đến quản lý cán bộ, chiến sĩ, xác minh nhân thân, bảo vệ chính trị nội bộ hoặc những yêu cầu nghiệp vụ khác trước khi xác lập quan hệ hôn nhân. Tuy nhiên, không nên đồng nhất những yêu cầu quản lý nội bộ này với điều kiện kết hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình.

Có phải kết hôn với công an, quân đội bắt buộc thẩm tra lý lịch 3 đời?

Căn cứ Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 không quy định “lý lịch 3 đời” là điều kiện kết hôn với cán bộ công an hoặc quân nhân. Nếu người đang công tác trong ngành phải thực hiện xác minh nhân thân hoặc báo cáo đơn vị trước khi kết hôn thì đây cần được xem xét dưới góc độ quy định quản lý nội bộ, công tác cán bộ và yêu cầu của từng lực lượng, đơn vị.

Vì vậy, đối với trường hợp cụ thể, người có nhu cầu kết hôn nên đề nghị người đang công tác trong Công an hoặc Quân đội hỏi trực tiếp cơ quan, đơn vị quản lý để được xác định chính xác yêu cầu áp dụng.

KẾT HÔN VỚI CÁN BỘ CÔNG AN, QUÂN ĐỘI CẦN ĐIỀU KIỆN GÌ?

Có cần xin phép đơn vị trước khi kết hôn không?

Luật Hôn nhân và gia đình không quy định người kết hôn với cán bộ công an hoặc quân nhân phải xin phép đơn vị của người còn lại thì mới được đăng ký kết hôn.

Tuy nhiên, người đang công tác trong lực lượng có thể phải thực hiện việc báo cáo, xin ý kiến hoặc thực hiện quy trình nội bộ theo quy định của ngành, cơ quan hoặc đơn vị.

Do đó, nếu người yêu hoặc người dự định kết hôn đang công tác trong Công an nhân dân hoặc Quân đội nhân dân, nên chủ động hỏi đơn vị quản lý về quy trình nội bộ trước khi đăng ký kết hôn. Việc này giúp xác định cụ thể hồ sơ, thủ tục hoặc yêu cầu xác minh nếu có.

Người theo tôn giáo, có người thân phạm tội có được kết hôn với cán bộ công an, bộ đội không?

Theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tôn giáo của một người không phải là điều kiện cấm kết hôn. Tương tự, việc người thân của một bên từng vi phạm pháp luật cũng không thể mặc nhiên được xem là căn cứ làm mất quyền kết hôn theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình.

Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định các hành vi bị cấm trong quan hệ hôn nhân và gia đình, trong đó có kết hôn giả tạo, tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, người đang có vợ hoặc chồng mà kết hôn với người khác và các trường hợp khác theo luật định.

Vì vậy, không thể khẳng định một người không được kết hôn với công an chỉ vì người đó theo một tôn giáo nhất định hoặc gia đình có người từng phạm tội, nếu không có căn cứ pháp lý cụ thể.

Trường hợp cơ quan, đơn vị có yêu cầu xác minh về nhân thân của người dự định kết hôn thì việc xem xét phải căn cứ vào quy định có thẩm quyền áp dụng đối với cán bộ, chiến sĩ hoặc quân nhân đó.

Như vậy, kết hôn với cán bộ công an, quân đội về nguyên tắc vẫn phải tuân thủ các điều kiện kết hôn được quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và thực hiện đăng ký kết hôn theo Điều 9 của Luật này. Pháp luật hôn nhân và gia đình không quy định một bộ điều kiện kết hôn riêng chỉ vì một bên là cán bộ công an hoặc quân nhân.

Tuy nhiên, do Công an nhân dân và Quân đội nhân dân là các lực lượng có tính chất đặc thù, người đang công tác trong ngành có thể phải thực hiện thêm các yêu cầu về quản lý nội bộ, công tác cán bộ hoặc xác minh nhân thân theo quy định của cơ quan, đơn vị. Vì vậy, để bảo đảm chính xác đối với từng trường hợp, cần phân biệt điều kiện kết hôn theo pháp luật với yêu cầu quản lý nội bộ của ngành và chủ động liên hệ đơn vị quản lý để được hướng dẫn cụ thể.


Để tìm hiểu thêm các quy định khác có liên quan trong lĩnh vực hành chính, dân sự, hình sự, Quý khách tham khảo các bài viết khác tại đây.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.

  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879