HẠN MỨC GIAO ĐẤT

luбє­t duy hЖ°ng

Hạn mức giao đất ở và đất nông nghiệp được quy định như thế nào? Mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của Luật Duy Hưng

Hạn mức giao đất là mức giới hạn diện tích đất mà Nhà nước giao đất cho người dân thông qua quyết định giao đất. Hạn mức giao đất gồm hạn mức tối thiểu và hạn mức tối đa, trong đó hạn mức tối đa là diện tích tối đa mà người dân có thể được giao.

Hạn mức giao đất ở và đất nông nghiệp được quy định như thế nào? Mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của Luật Duy Hưng.

Hạn mức giao đất ở:

Theo quy định của Luật đất đai năm 2013 thì đối với đất ở tại nông thôn, UBND  tỉnh sẽ căn cứ vào quỹ đất ở địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để quy định hạn mức  đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn;  Còn đối với đất ở tại đô thị, sẽ căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương, UBND tỉnh sẽ quy định hạn mức đất ở giao cho mỗi gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở.

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì hạn mức giao đất đất ở cho hộ gia đình, cá nhân ở mỗi địa phương là khác nhau và phụ thuộc vào quỹ đất và quy hoạch sử dụng đất của từng địa phương.

Ví dụ: Hạn mức giao đất ở tại đô thị của tỉnh Thanh Hóa là:

– Tối đa 90 m2/hộ tại phường thuộc thành phố, thị xã;

– Tối đa 100 m2/hộ tại thị trấn thuộc huyện đồng bằng;

– Tối đa 120 m2/hộ tại thị trấn thuộc huyện miền núi.

Hạn mức giao đất nông nghiệp:

Theo quy định pháp luật, hạn mức giao đất nông nghiệp của từng loại đất sẽ là khác nhau, cụ thể như sau:

1. Đối với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:

–  Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;

–  Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.

2. Đối với đất trồng cây lâu năm: hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

3. Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất: Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 30 héc ta đối với mỗi loại đất.

hạn mức giao đấtTrường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất thì hạn mức giao đất nông nghiệp được quy định như thế nào???

– Trường hợp đất được giao bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 héc ta.

– Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 25 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

– Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 héc ta.

4. Đối với đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá hạn mức giao đất mục 1, 2 và 3 và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại mục 1,2,3 nêu trên.

UBND cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

5. Hạn mức giao đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản, làm muối thuộc vùng đệm của rừng đặc dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân được thực hiện như hạn mức giao đất nông nghiệp của từng loại đất được nêu trên.

Quy định về hạn mức giao đất nông nghiệp trong một số trương hợp đặc biệt:

– Đối với diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng, nếu là đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình, cá nhân. Cơ quan quản lý đất đai nơi đã giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hộ gia đình, cá nhân đó đăng ký hộ khẩu thường trú để tính hạn mức giao đất nông nghiệp.

– Diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân do nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác, nhận khoán, được Nhà nước cho thuê đất không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp quy định nêu trên.


Trên đây là nội dung quy định về hạn mức giao đất. Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác tại đây

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879