Người làm chứng là người biết được những tình tiết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập đến làm chứng theo quy định khoản 1 Điều 66 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.
Vai trò của người làm chứng trong quá trình tố tụng hình sự là cung cấp thông tin, chứng cứ khách quan giúp làm sáng tỏ sự thật vụ án, từ đó hỗ trợ các cơ quan tiến hành tố tụng (Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án) giải quyết vụ án đúng pháp luật, công bằng và khách quan.
Những trường hợp không được làm chứng
Không phải mọi cá nhân đều có thể trở thành người làm chứng. Theo quy định tại Điều 66 Bộ luật Tố tụng hình sự (sửa đổi, bổ sung 2025), những người không được làm chứng gồm:
– Người bào chữa của người bị buộc tội;
– Người do nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà không có khả năng nhận thức được tình tiết liên quan đến vụ án hoặc không có khả năng khai báo đúng đắn.
Quy định này được giữ nguyên nhằm bảo đảm tính khách quan, trung thực của lời khai, đồng thời tránh xung đột lợi ích trong tố tụng.
Quyền và nghĩa vụ của người làm chứng
Theo đó, người làm chứng có các quyền:
– Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;
– Yêu cầu cơ quan triệu tập bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản và quyền, lợi ích hợp pháp khác của mình, người thân thích của mình khi bị đe dọa;
– Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng liên quan đến việc mình tham gia làm chứng;
– Được cơ quan triệu tập thanh toán chi phí đi lại và những chi phí khác theo quy định của pháp luật.
Người làm chứng có các nghĩa vụ pháp lý bắt buộc, gồm:
– Có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Trường hợp cố ý vắng mặt mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho việc giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì có thể bị dẫn giải;
– Trình bày trung thực những tình tiết mà mình biết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và lý do biết được những tình tiết đó.
Trình tự, thủ tục triệu tập người làm chứng
Theo Điều 185 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2025, khi cần triệu tập người làm chứng để lấy lời khai, Điều tra viên phải gửi Giấy triệu tập. Giấy triệu tập cần ghi rõ các thông tin quan trọng gồm: họ tên, địa chỉ hoặc nơi làm việc, học tập của người làm chứng; thời gian, địa điểm có mặt; mục đích và nội dung làm việc; người cần gặp và trách nhiệm pháp lý nếu vắng mặt không có lý do chính đáng.
Việc giao Giấy triệu tập được thực hiện theo các hình thức sau:
– Giao trực tiếp cho người làm chứng hoặc thông qua chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức nơi người làm chứng làm việc hoặc học tập. Mọi trường hợp đều phải ký nhận.
– Nếu người làm chứng chưa đủ 18 tuổi, Giấy triệu tập sẽ được giao cho cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp.
– Đối với trường hợp ủy thác tư pháp quốc tế, việc giao Giấy triệu tập được thực hiện theo Luật Tương trợ tư pháp.
Ngoài ra, chính quyền địa phương hoặc cơ quan, tổ chức nơi người làm chứng cư trú, làm việc có trách nhiệm tạo điều kiện để họ thực hiện nghĩa vụ làm chứng theo đúng quy định của pháp luật. Trong những trường hợp cần thiết, Kiểm sát viên cũng có quyền triệu tập để lấy lời khai. Trình tự và thủ tục được thực hiện theo đúng quy định tại Điều 185 nêu trên.
Trách nhiệm pháp lý
Theo quy định tại Điều 382 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi năm 2025, người làm chứng khai báo gian dối, từ chối khai báo hoặc trốn tránh việc khai báo mà không có lý do bất khả kháng sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự.
Cụ thể, hành vi này có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm, tùy tính chất và hậu quả của hành vi khai gian. Điều này cho thấy pháp luật ngày càng siết chặt tính trung thực của lời khai nhằm đảm bảo sự thật khách quan trong tố tụng hình sự.
Tóm lại, người làm chứng trong tố tụng hình sự giữ vai trò hết sức quan trọng trong việc giúp cơ quan tiến hành tố tụng xác định sự thật khách quan của vụ án. Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) đã quy định rõ ràng về đối tượng, quyền và nghĩa vụ, cũng như trình tự, thủ tục triệu tập người làm chứng, bảo đảm cho việc thu thập chứng cứ được thực hiện đúng pháp luật, công bằng và minh bạch.
Việc quy định cụ thể về quyền được bảo vệ, quyền khiếu nại, nghĩa vụ khai báo trung thực cùng các chế tài xử lý hành vi khai báo gian dối đã góp phần nâng cao ý thức pháp luật và trách nhiệm công dân. Đồng thời, thủ tục triệu tập người làm chứng được thiết kế chặt chẽ, giúp cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Tòa án có căn cứ hợp pháp trong quá trình tố tụng.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"










