Cơ sở pháp lý về trách nhiệm hình sự của pháp nhân
Bộ luật Hình sự năm 2015 lần đầu tiên ghi nhận trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại, đánh dấu bước ngoặt trong việc xử lý vi phạm doanh nghiệp. Đến Bộ luật Hình sự sửa đổi năm 2025, quy định này tiếp tục được mở rộng và hoàn thiện, nhằm tăng tính răn đe và bảo đảm công bằng trong xử lý tội phạm kinh tế.
Theo Điều 75 Bộ luật Hình sự năm 2015, pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi có đủ các điều kiện sau đây:
– Hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhân thương mại;
– Hành vi phạm tội được thực hiện vì lợi ích của pháp nhân thương mại;
– Hành vi phạm tội được thực hiện có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân thương mại;
– Chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27 của Bộ luật này.
– Việc pháp nhân thương mại chịu trách nhiệm hình sự không loại trừ trách nhiệm hình sự của cá nhân.
Các hành vi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Bộ luật Hình sự sửa đổi bổ sung năm 2025 quy định trên 30 tội danh có thể áp dụng với pháp nhân thương mại, tập trung vào các lĩnh vực kinh tế, môi trường, thuế và an toàn xã hội. Một số nhóm tội phổ biến gồm:
– Tội buôn lậu (Điều 188)
-Tội sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm (Điều 190)
– Tội trốn thuế (Điều 200)
– Tội gây ô nhiễm môi trường (Điều 235)
– Tội rửa tiền (Điều 324)
– Tội vi phạm quy định về an toàn lao động; vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông
– Tội đưa hối lộ (Điều 354)
– Tội xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc vi phạm quy định về chứng khoán.
Hình phạt áp dụng cho pháp nhân thương mại
Theo quy định tại Điều 77, 78, 79, 80, 1 của Bộ luật Hình sự sửa đổi bổ sung năm 2025, các hình phạt dành cho pháp nhân thương mại được chia thành hình phạt chính và hình phạt bổ sung:
Hình phạt chính:
-
Phạt tiền (mức phạt tối đa có thể lên đến hàng chục tỷ đồng tùy tính chất, mức độ vi phạm);
-
Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
-
Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn (đối với pháp nhân hoạt động vì mục đích phạm tội).
Hình phạt bổ sung:
-
Cấm kinh doanh, cấm huy động vốn, hoặc
-
Buộc công khai bản án trên các phương tiện truyền thông.
Việc áp dụng hình phạt đối với pháp nhân thương mại có thể đi kèm với trách nhiệm hình sự của cá nhân có liên quan, đặc biệt là người đại diện theo pháp luật hoặc người điều hành.
Trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự
Căn cứ Điều 88 Bộ luật Hình sự năm 2015 cho phép pháp nhân thương mại được miễn trách nhiệm hình sự khi: “khắc phục toàn bộ hậu quả và đã bồi thường toàn bộ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra”
Quy định này khuyến khích doanh nghiệp chủ động tuân thủ pháp luật, xây dựng văn hóa kinh doanh liêm chính.
Giải pháp phòng ngừa rủi ro
Để tránh bị truy cứu trách nhiệm hình sự, doanh nghiệp nên thực hiện các biện pháp sau:
– Xây dựng và áp dụng hệ thống kiểm soát nội bộ rõ ràng, minh bạch;
– Đào tạo nhân viên về tuân thủ pháp luật, đặc biệt trong các lĩnh vực tài chính, thuế, môi trường;
– Thiết lập cơ chế giám sát và báo cáo vi phạm trong nội bộ doanh nghiệp;
– Thường xuyên rà soát hợp đồng, chính sách, quy trình để đảm bảo không vi phạm quy định pháp luật;
– Tham vấn luật sư hoặc chuyên gia pháp lý trước khi thực hiện các hoạt động có rủi ro cao.
Để tìm hiểu thêm các quy định khác có liên quan trong lĩnh vực hình sự, đề nghị Quý khách tham khảo các bài viết khác tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Miễn Phí.
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng!
Trân trọng./.











