Nhãn hàng hóa (NHH), theo pháp luật Việt Nam, là những thông tin thể hiện bằng chữ, số, hình ảnh, dấu hiệu được in, dán hoặc đính trực tiếp lên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm. Mục đích nhằm cung cấp thông tin thiết yếu cho người tiêu dùng và phục vụ quản lý thị trường.
Việc ghi NHH không phải là “tùy nghi hành xử”, mà là nghĩa vụ pháp lý được luật hóa, với nội dung, hình thức và ngôn ngữ được quy định cụ thể. Đây là nền tảng pháp lý quan trọng để bảo vệ người tiêu dùng, tạo niềm tin trong kinh doanh, đồng thời giúp cơ quan quản lý giám sát, truy xuất và xử lý khi xảy ra sự cố sản phẩm.
Nhãn hàng hóa là gì?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 43/2017/ NĐ – CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 (được sửa đổi bổ sung bởi NĐ 111/2021/NĐ – CP) thì “NHH“ là bản viết, bản in, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh, được dán, in, đính, đúc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa nhằm thể hiện những thông tin cần thiết, bắt buộc theo quy định pháp luật về xuất xứ, thành phần, thông số kỹ thuật, cảnh báo và hướng dẫn sử dụng sản phẩm.
Nhãn hàng hóa được quy định như nào?
NHH không chỉ đơn thuần là một phần của bao bì sản phẩm, mà còn là công cụ pháp lý bắt buộc, bảo vệ người tiêu dùng và đồng thời ràng buộc trách nhiệm của nhà sản xuất.
Theo Nghị định số 43/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP), mọi hàng hóa lưu thông tại Việt Nam đều bắt buộc phải có NHH, trừ một số trường hợp được miễn. Hành vi không tuân thủ quy định về NHH không chỉ khiến doanh nghiệp bị xử phạt hành chính mà còn dẫn đến thu hồi sản phẩm, thiệt hại uy tín và tổn thất kinh tế nghiêm trọng.
Nội dung bắt buộc phải ghi trên nhãn hàng hóa.
Theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 43/2017/ NĐ – CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 111/2021/ NĐ – CP có hiệu lực từ ngày 15 tháng 2 năm 2022, thì NHH bắt buộc phải có các nội dung sau:
“1. Nhãn hàng hóa của các loại hàng hóa đang lưu thông tại Việt Nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng Việt:
a) Tên hàng hóa;
b) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;
c) Xuất xứ hàng hóa.
Trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định này;
d) Các nội dung bắt buộc khác phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của mỗi loại hàng hóa quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và quy định pháp luật liên quan.
Trường hợp hàng hóa có tính chất thuộc nhiều nhóm quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và chưa quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa căn cứ vào công dụng chính của hàng hóa tự xác định nhóm của hàng hóa để ghi các nội dung theo quy định tại điểm này.
Trường hợp do kích thước của hàng hóa không đủ để thể hiện tất cả các nội dung bắt buộc trên nhãn thì phải ghi những nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này trên nhãn hàng hóa, những nội dung quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được ghi trong tài liệu kèm theo hàng hóa và trên nhãn phải chỉ ra nơi ghi các nội dung đó.
2. Nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt khi làm thủ tục thông quan:
a) Tên hàng hóa;
b) Xuất xứ hàng hóa.
Trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định này;
c) Tên hoặc tên viết tắt của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài.
c1) Trường hợp trên nhãn gốc hàng hóa chưa thể hiện tên đầy đủ và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài thì các nội dung này phải thể hiện đầy đủ trong tài liệu kèm theo hàng hóa;
c2) Đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam có nhãn gốc tiếng nước ngoài theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này, sau khi thực hiện thủ tục thông quan và chuyển về kho lưu giữ, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải thực hiện việc bổ sung nhãn hàng hóa ghi bằng tiếng Việt theo quy định tại khoản 1 Điều này trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông tại thị thường Việt Nam.
3. Nhãn của hàng hóa xuất khẩu thực hiện ghi nhãn hàng hóa theo quy định pháp luật của nước nhập khẩu.
a) Trường hợp thể hiện xuất xứ hàng hóa trên nhãn hàng hóa xuất khẩu, nội dung ghi xuất xứ hàng hóa tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này.
b) Nội dung nhãn hàng hóa xuất khẩu tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này.
4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết một số nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa quy định tại điểm d khoản 1 Điều này bằng phương thức điện tử.”
Ngoài ra, pháp luật còn có quy định một số nội dung bắt buộc khác phải thể hiện trên nhãn hàng hóa dựa theo tính chất của mỗi loại hàng hóa đó.
Theo quy định hiện nay thì NHH được phân ra làm hai (02) loại gồm: Nhãn gốc và Nhãn phụ, cụ thể như sau:
Nhãn gốc của hàng hóa là nhãn thể hiện lần đầu do tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa;
Nhãn phụ là nhãn thể hiện những nội dung bắt buộc được dịch từ nhãn gốc của hàng hóa bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt và bổ sung những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt theo quy định của pháp luật Việt Nam mà nhãn gốc của hàng hóa còn thiếu;
Nguyên tắc ghi NHH
Pháp luật quy định 5 nguyên tắc bắt buộc khi ghi NHH, bao gồm:
1. Trung thực, chính xác: Mọi thông tin ghi trên nhãn phải đúng sự thật, không gây hiểu nhầm;
2. Rõ ràng, dễ đọc: Kích thước chữ, màu sắc, vị trí phải dễ quan sát, dễ hiểu;
3. Ngôn ngữ bắt buộc là tiếng Việt (trừ trường hợp xuất khẩu);
4. Thể hiện đúng nội dung bắt buộc theo loại hàng hóa;
5. Không vi phạm các quy định về sở hữu trí tuệ, an toàn thực phẩm, môi trường…vv
Ví dụ: Một cơ sở sản xuất mứt trái cây tại Đà Lạt từng tự thiết kế NHH theo mẫu trên mạng, bỏ qua tư vấn pháp lý. Họ ghi sai thành phần (để tạo cảm giác “ít đường”), không ghi ngày sản xuất rõ ràng và sử dụng hình ảnh chưa được cấp phép. Kết quả: sản phẩm bị thu hồi trong một cuộc kiểm tra liên ngành. Họ đã bị xử phạt hành chính và tịch thu toàn bộ hàng hóa bị tiêu hủy.
Những lỗi thường gặp khi ghi NHH
Từ thực tiễn tư vấn pháp lý cho thấy, cá nhân, tổ chức kinh doanh thường mắc 5 lỗi phổ biến khi ghi nhãn hàng hóa đó là:
– Ghi thiếu nội dung bắt buộc;
– Sử dụng tiếng nước ngoài mà không có bản tiếng Việt;
– Dùng hình ảnh, logo vi phạm sở hữu trí tuệ;
– Thông tin sai sự thật, gây hiểu nhầm;
– Ghi nhãn không đúng vị trí quy định hoặc khó đọc.
Các lỗi trên có thể dẫn đến:
+/ Xử phạt hành chính;
+/ Bị thu hồi hàng hóa;
+/ Thu hồi giấy phép sản xuất, kinh doanh;
+/ Thiệt hại thương mại, uy tín với đối tác và người tiêu dùng;
+/ Trách nhiệm hình sự nếu gây hậu quả nghiêm trọng.
Như vậy, ghi NHH không phải là việc “làm cho có” hay chỉ để “đẹp mắt”, mà là một nghĩa vụ pháp lý có thể mang tính sống còn với doanh nghiệp. Mỗi dòng chữ, mỗi hình ảnh trên nhãn hàng hóa đều mang giá trị pháp lý, đạo đức kinh doanh và uy tín thị trường.
Với tư cách là một đơn vị tư vấn pháp lý trong lĩnh vực thương mại, chúng tôi khuyến nghị mọi cá nhân, tổ chức sản xuất – kinh doanh không nên tự mình thiết kế và ghi nhãn hàng hóa khi chưa nắm rõ các quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa. Hậu quả không nằm ở việc “có thể” bị phạt, mà là chắc chắn sẽ đối mặt rủi ro nếu vi phạm.
Hãy coi nhãn hàng hóa là hợp phần pháp lý thiết yếu, không tách rời trong chiến lược kinh doanh bền vững.
Trên đây, là một số nội dung liên quan đến quy định của pháp luật về “Nhãn hàng hóa”. Để tìm hiểu thêm các quy định có liên quan trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, đề nghị Quý vị tham khảo Tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"


