TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN

luбє­t duy hЖ°ng

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là một trong những tội phạm xâm phạm quyền sở hữu diễn biến ngày càng phức tạp với nhiều phương thức, thủ đoạn tinh vi trên môi trường thực tế và không gian mạng. Bài viết phân tích toàn diện quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017 và áp dụng năm 2025; làm rõ các dấu hiệu pháp lý, bốn yếu tố cấu thành tội phạm, các khung hình phạt, rủi ro pháp lý, tài chính và những bài học thực tiễn từ các vụ việc đã xảy ra trên thực tế. Qua đó giúp cá nhân, tổ chức nhận diện sớm hành vi lừa đảo, chủ động phòng ngừa và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là gì?

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi của người dùng thủ đoạn gian dối nhằm làm cho người khác tin tưởng và tự nguyện giao tài sản cho mình, từ đó thực hiện việc chiếm đoạt tài sản đó. Đây là một trong những tội phạm xâm phạm quyền sở hữu được quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017 và áp dụng đến nay.

Điểm đặc trưng của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là người phạm tội đã có ý định chiếm đoạt tài sản ngay từ đầu và sử dụng các thông tin, giấy tờ, hoàn cảnh hoặc sự việc không có thật để tạo lòng tin cho người bị hại. Chính vì tin vào những thông tin gian dối đó mà người bị hại tự nguyện giao tiền, tài sản hoặc quyền quản lý tài sản cho người phạm tội.

Ví dụ: Một người tự nhận là chủ đầu tư dự án bất động sản, cung cấp giấy tờ giả để thuyết phục khách hàng đặt cọc mua đất. Sau khi nhận tiền, người này bỏ trốn hoặc không thực hiện bất kỳ giao dịch chuyển nhượng nào. Trong trường hợp này, hành vi gian dối xuất hiện trước khi nhận tiền nên có dấu hiệu của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Theo quy định của pháp luật hình sự, người thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi giá trị tài sản bị chiếm đoạt từ 2 triệu đồng trở lên hoặc dưới 2 triệu đồng nhưng thuộc các trường hợp luật định. Tùy thuộc vào tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi và giá trị tài sản chiếm đoạt, người phạm tội có thể bị phạt cải tạo không giam giữ, phạt tù có thời hạn hoặc chịu mức hình phạt nghiêm khắc hơn theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Việc nhận diện đúng dấu hiệu của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, đồng thời giúp người dân chủ động phòng ngừa và kịp thời tố giác hành vi phạm tội đến cơ quan có thẩm quyền.

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản đang trở thành mối đe dọa nghiêm trọng đối với xã hội

Trong nhiều năm hành nghề và nghiên cứu chuyên sâu về pháp luật hình sự, chúng tôi nhận thấy rằng tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản luôn nằm trong nhóm tội phạm có tốc độ gia tăng nhanh, thủ đoạn ngày càng tinh vi và gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng cho người dân, doanh nghiệp cũng như nền kinh tế.

Nếu như trước đây, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thường xuất hiện dưới hình thức như: Giả danh cán bộ nhà nước hoặc giả mạo giấy tờ thì hiện nay loại tội phạm này đã phát triển mạnh trên môi trường mạng với hàng loạt phương thức như:

+/ Giả mạo ngân hàng;

+/ Giả mạo cơ quan công an;

+/ Giả mạo nhân viên điện lực;

+/ Giả mạo nhân viên giao hàng….vv;

+/ Giả mạo nhân viên thuế;

+/ Kêu gọi đầu tư tài chính;

+/ Lừa đảo tiền điện tử;

+/ Lừa đảo tuyển dụng;

+/ Lừa đảo mua bán bất động sản;

+/ Lừa đảo chuyển tiền qua ứng dụng ngân hàng.

Thực tiễn giải quyết các vụ án hình sự cho thấy hậu quả mà tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản gây ra không chỉ là mất tiền, mất tài sản mà còn làm suy giảm niềm tin xã hội, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh.

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản

tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH TỘI LỪA ĐỎ CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN

Khách thể của tội phạm.

Khách thể bị xâm phạm là quan hệ sở hữu tài sản được pháp luật bảo vệ. Người phạm tội tác động trực tiếp đến quyền sở hữu hợp pháp của cá nhân, tổ chức hoặc doanh nghiệp.

Ví dụ: Một người dân tại Hà Nội được đối tượng tự xưng là nhân viên ngân hàng gọi điện thông báo tài khoản có dấu hiệu bị tấn công. Đối tượng yêu cầu cung cấp mã OTP để “bảo vệ tài khoản”. Sau khi nạn nhân cung cấp thông tin, toàn bộ số tiền hơn 800 triệu đồng trong tài khoản bị chuyển đi.

Trong vụ việc này, khách thể bị xâm phạm chính là quyền sở hữu hợp pháp đối với số tiền trong tài khoản ngân hàng của người bị hại.

Người bị hại sau đó phải mất nhiều tháng làm việc với ngân hàng, cơ quan điều tra và luật sư để thu thập chứng cứ. Nếu được tham vấn luật sư ngay từ đầu, họ đã biết cách bảo lưu chứng cứ điện tử, ghi nhận giao dịch và gửi đơn tố giác đúng cơ quan có thẩm quyền, qua đó rút ngắn đáng kể thời gian xử lý vụ việc.

Chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là người có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

+/ Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi trường hợp phạm tội.

+/ Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự đối với các trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Ví dụ: Trong nhiều vụ án lừa đảo đầu tư tiền ảo đã được xét xử, các đối tượng thành lập doanh nghiệp, xây dựng website, thuê văn phòng và tổ chức hội thảo nhằm tạo niềm tin cho nhà đầu tư. Hàng nghìn người tham gia đã bị chiếm đoạt số tiền lên đến hàng trăm tỷ đồng.

Các đối tượng thực hiện hành vi đều là người trưởng thành, có đầy đủ năng lực nhận thức và điều khiển hành vi nên phải chịu trách nhiệm hình sự với khung hình phạt nghiêm khắc.

Mặt khách quan của tội phạm

Đây là dấu hiệu quan trọng nhất để phân biệt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản với các tội danh khác. Mặt khách quan thể hiện qua các dấu hiệu:

– Có hành vi dùng thủ đoạn gian dối như:

+/ Người phạm tội đưa ra thông tin sai sự thật.

+/ Hành vi gian dối xuất hiện trước thời điểm nhận tài sản.

Đây là dấu hiệu đặc trưng của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

– Làm cho bị hại tin tưởng

Do tin vào thông tin gian dối, người bị hại tự nguyện giao tài sản cho người phạm tội.

– Có hành vi chiếm đoạt tài sản

Sau khi nhận tài sản, người phạm tội thực hiện việc chiếm giữ, sử dụng hoặc tẩu tán tài sản nhằm mục đích chiếm đoạt.

Ví dụ: Một đối tượng quảng cáo dự án đất nền không tồn tại tại nhiều tỉnh thành. Bằng các giấy tờ giả, bản đồ quy hoạch giả và hợp đồng đặt cọc giả, đối tượng đã nhận hàng chục tỷ đồng của khách hàng. Sau khi nhận tiền, đối tượng đóng văn phòng và bỏ trốn.

Trong vụ án này, toàn bộ thủ đoạn gian dối đã được chuẩn bị trước khi nhận tiền nên đủ căn cứ xác định dấu hiệu của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Nhiều nạn nhân không tham khảo ý kiến luật sư trước khi giao dịch nên không kiểm tra tình trạng pháp lý dự án, không xác minh chủ đầu tư và không thẩm định hồ sơ đất đai. Hậu quả là họ mất toàn bộ số tiền tích lũy nhiều năm.

Mặt chủ quan của tội phạm.

– Người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp.

– Ngay từ đầu, người phạm tội đã có ý định chiếm đoạt tài sản.

Họ nhận thức rõ hành vi gian dối của mình là trái pháp luật nhưng vẫn thực hiện nhằm đạt được mục đích chiếm đoạt.

Ví dụ: Đối tượng lập tài khoản mạng xã hội giả, sử dụng hình ảnh doanh nhân thành đạt để kêu gọi đầu tư lợi nhuận cao. Ngay từ khi xây dựng mô hình này, đối tượng đã xác định mục tiêu chiếm đoạt tiền của nhà đầu tư.

Khung hình phạt đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể bị:

– Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm;

– Hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

– Mức phạt tù từ 02 năm đến 07 năm khi:  Có tổ chức; Có tính chất chuyên nghiệp; Chiếm đoạt tài sản từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng; Tái phạm nguy hiểm.

– Người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm hoặc từ 12 năm đến 20 năm khi: Chiếm đoạt số tiền đặc biệt lớn; Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự; Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh; Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp.

Ngoài hình phạt tù, người phạm tội còn bị:

+/ Phạt tiền;

+/ Tịch thu tài sản;

+/ Cấm hành nghề;

+/ Cấm đảm nhiệm chức vụ.

Phân biệt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Trong thực tiễn giải quyết các vụ án hình sự, rất nhiều người dân, thậm chí cả một số doanh nghiệp, thường nhầm lẫn giữa tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Sự nhầm lẫn này dẫn đến việc tố giác sai bản chất vụ việc, kéo dài thời gian giải quyết và ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người bị hại.

Điểm giống nhau giữa hai tội danh

Cả tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản đều:

– Là tội phạm xâm phạm quyền sở hữu tài sản;

– Đều có mục đích chiếm đoạt tài sản của người khác;

– Đều gây thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế cho cá nhân, tổ chức;

– Đều bị xử lý hình sự theo Bộ luật Hình sự.

Tuy nhiên, điểm khác biệt cốt lõi nằm ở thời điểm phát sinh ý định chiếm đoạt và phương thức tiếp cận tài sản.

Dấu hiệu phân biệt quan trọng nhất của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, thủ đoạn gian dối xuất hiện trước khi người phạm tội nhận được tài sản. Nói cách khác, người phạm tội đã có ý định chiếm đoạt ngay từ đầu và sử dụng các thông tin sai sự thật để làm cho bị hại tin tưởng giao tài sản.

Ví dụ: Một đối tượng tự giới thiệu là chủ đầu tư dự án bất động sản, cung cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giả, giấy phép xây dựng giả và bản quy hoạch giả để ký hợp đồng đặt cọc với khách hàng.

Dấu hiệu phân biệt của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Khác với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, người phạm tội lạm dụng tín nhiệm ban đầu nhận tài sản một cách hợp pháp thông qua:

+/ Hợp đồng vay tài sản;

+/ Hợp đồng thuê tài sản;

+/ Hợp đồng mượn tài sản;

+/ Hợp đồng hợp tác kinh doanh;

+/ Hợp đồng ký gửi.

Sau khi nhận tài sản, người này mới phát sinh ý định chiếm đoạt bằng cách bỏ trốn hoặc sử dụng tài sản vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến mất khả năng thanh toán. Việc xác định chính xác tội danh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong quá trình điều tra, truy tố và xét xử.

Một số hình thức lừa đảo chiếm đoạt tài sản xảy ra trong năm 2025

Hiện nay, Facebook, Zalo, Telegram, TikTok và các nền tảng trực tuyến đang trở thành công cụ để các đối tượng thực hiện tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Các thủ đoạn thường gặp gồm: Giả mạo người thân; Giả mạo công an; Giả mạo ngân hàng; Giả mạo nhân viên thuế; Giả mạo nhân viên giao hàng.

Các thủ đoạn thường gặp trong lĩnh vực đầu tư như:  Các mô hình đầu tư lợi nhuận cao luôn là môi trường thuận lợi cho tội phạm hoạt động.

Dấu hiệu nhận biết bao gồm: Cam kết lợi nhuận bất thường; Không có hoạt động kinh doanh thực tế; Trả lợi nhuận bằng tiền của người tham gia sau; Không công khai báo cáo tài chính.

Nhiều vụ án đặc biệt nghiêm trọng đã xảy ra với số lượng bị hại lên tới hàng nghìn người.

Cần làm gì khi phát hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản?

Khi phát hiện mình bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì người bị hại nhanh chóng thực hiện một số công việc sau để bảo vệ quyền lợi của mình:

Bảo toàn chứng cứ: Ngay khi phát hiện dấu hiệu của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, người bị hại cần tiến hành thực hiện các công việc như:  Lưu giữ tin nhắn; Lưu giữ email; Lưu giữ lịch sử giao dịch; Lưu giữ hóa đơn chuyển tiền; Ghi nhận các thông tin liên quan đến đối tượng.

Đây là nguồn chứng cứ quan trọng phục vụ hoạt động điều tra.

Trình báo cơ quan có thẩm quyền: Người bị hại cần nhanh chóng tiến hành: Tố giác tội phạm; Gửi đơn đến cơ quan điều tra; Cung cấp đầy đủ chứng cứ; Yêu cầu áp dụng các biện pháp ngăn chặn việc tẩu tán tài sản.

Tham vấn ý kiến pháp lý: 

Đây là giải pháp giúp người bị hại:

+/ Xác định đúng tội danh;

+/ Thu thập, bảo quản chứng cứ hợp pháp;

+/ Soạn thảo hồ sơ tố giác đầy đủ;

+/ Theo dõi quá trình giải quyết vụ án;

+/ Bảo vệ quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Trong thực tiễn hành nghề, chúng tôi nhận thấy những người bị hại được luật sư hỗ trợ ngay từ đầu thường bảo vệ quyền lợi hiệu quả hơn rất nhiều so với những trường hợp tự xử lý.

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản không còn là hiện tượng đơn lẻ mà đã trở thành một trong những loại tội phạm gây ảnh hưởng nghiêm trọng nhất đến an ninh trật tự, môi trường đầu tư và sự ổn định của nền kinh tế. Mỗi cá nhân, doanh nghiệp cần chủ động trang bị kiến thức pháp luật, nâng cao cảnh giác trong các giao dịch dân sự, thương mại và tài chính. Khi phát hiện dấu hiệu của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, việc tham vấn luật sư hình sự ngay từ giai đoạn đầu không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp mà còn góp phần nâng cao khả năng thu hồi tài sản và xử lý đúng người, đúng tội theo quy định của pháp luật.

Một số hình thức lừa đảo hiện nay

Một số câu hỏi thường gặp liên quan đến tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”

1. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là gì?

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi dùng thủ đoạn gian dối nhằm làm cho người khác tin tưởng và tự nguyện giao tài sản cho người phạm tội để chiếm đoạt tài sản đó. Tội danh này được quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017 và áp dụng năm 2025.

2. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị phạt bao nhiêu năm tù?

Tùy theo tính chất, mức độ hành vi và giá trị tài sản chiếm đoạt, người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm, thậm chí tù chung thân trong một số trường hợp đặc biệt nghiêm trọng theo quy định của pháp luật.

3. Chiếm đoạt bao nhiêu tiền thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản?

Theo Điều 174 Bộ luật Hình sự, người thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng trở lên sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp tài sản dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc các trường hợp luật định thì vẫn bị xử lý hình sự.

4. Làm sao để phân biệt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản?

Điểm khác biệt quan trọng nhất là ở thời điểm xuất hiện ý định chiếm đoạt. Đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, người phạm tội sử dụng thủ đoạn gian dối ngay từ đầu để nhận được tài sản. Đối với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, việc nhận tài sản ban đầu là hợp pháp, sau đó mới phát sinh ý định chiếm đoạt.

5. Chuyển tiền nhầm cho đối tượng lừa đảo có được lấy lại tiền không?

Người bị hại vẫn có quyền yêu cầu cơ quan điều tra xác minh, phong tỏa tài khoản và truy tìm dòng tiền để thu hồi tài sản. Tuy nhiên, khả năng thu hồi phụ thuộc vào thời điểm phát hiện vụ việc, quá trình tẩu tán tài sản và kết quả điều tra của cơ quan có thẩm quyền.

6. Bị lừa đảo qua mạng xã hội có được xử lý hình sự không?

Có. Hành vi lừa đảo thực hiện thông qua Facebook, Zalo, Telegram, TikTok, website hoặc các nền tảng trực tuyến khác vẫn bị xử lý về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản nếu đủ các dấu hiệu cấu thành tội phạm theo quy định của pháp luật.

7. Người bị hại cần làm gì khi phát hiện mình bị lừa đảo?

Người bị hại cần nhanh chóng lưu giữ toàn bộ chứng cứ như tin nhắn, email, lịch sử cuộc gọi, chứng từ chuyển khoản, hình ảnh giao dịch và thực hiện tố giác tội phạm đến cơ quan điều tra có thẩm quyền để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

8. Có thể tố giác tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản ở đâu?

Người dân có thể nộp đơn tố giác tại Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp xã, cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân hoặc cơ quan công an nơi xảy ra hành vi phạm tội hoặc nơi người bị hại cư trú.

9. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có được hưởng án treo không?

Người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản vẫn có thể được xem xét hưởng án treo nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tuy nhiên, việc có được hưởng án treo hay không phụ thuộc vào quyết định của Tòa án.

10. Người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có phải bồi thường cho bị hại không?

Có. Ngoài trách nhiệm hình sự, người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản còn phải hoàn trả tài sản đã chiếm đoạt và bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh cho người bị hại theo quy định của pháp luật.

11. Nếu đã trả lại tiền thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Việc khắc phục hậu quả, trả lại tài sản hoặc bồi thường thiệt hại là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, hành vi phạm tội đã hoàn thành vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đủ căn cứ theo quy định của pháp luật.

12. Người chưa đủ 18 tuổi phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có bị xử lý hình sự không?

Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi vẫn có thể bị xử lý hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong các trường hợp luật định. Tuy nhiên, việc xử lý sẽ tuân theo nguyên tắc riêng đối với người chưa thành niên phạm tội.

13. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Có. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được xác định căn cứ vào mức độ nghiêm trọng của tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự.

14. Luật sư có thể hỗ trợ gì cho người bị hại trong vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản?

Luật sư có thể hỗ trợ người bị hại thu thập chứng cứ, soạn thảo đơn tố giác, tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử cũng như hỗ trợ yêu cầu bồi thường và thu hồi tài sản bị chiếm đoạt.

15. Làm thế nào để phòng tránh tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản?

Để phòng tránh tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, cá nhân và doanh nghiệp cần xác minh kỹ thông tin đối tác, không chuyển tiền theo yêu cầu bất thường, không cung cấp mã OTP hoặc thông tin tài khoản ngân hàng, đồng thời tham khảo ý kiến luật sư trước các giao dịch có giá trị lớn hoặc tiềm ẩn rủi ro pháp lý.


Trên đây là một số nội dung có liên quan đến ” Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản” theo quy định của Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2017, năm 2025. Để tìm hiểu thêm các quy định có liên quan đến pháp luật hình sự đề nghị Quý khách tham khảo tại đây.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.

  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879