Tội buôn lậu là hành vi vi phạm pháp luật trong việc vận chuyển, mua bán, trao đổi hoặc tàng trữ hàng hóa cấm hoặc hàng hóa vi phạm quy định của các cơ quan chính phủ. Đây là một hành vi phi pháp, thường được thực hiện với mục đích trốn thuế, gian lận thương mại hoặc thu được lợi nhuận bất hợp pháp.
Yếu tố cấu thành tội phạm của tội buôn lậu theo quy định của pháp luật hình sự Việt Nam như sau:
Khách thể của tội phạm:
Khách thể bị xâm phạm trong tội buôn lậu là các quy định pháp luật của Nhà nước về buôn bán hàng hóa qua biên giới.
Đối tượng của tội phạm này rất đa dạng, nhiều chủng loại bao gồm các loại hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý; các vật phẩm thuộc di tích lịch sử, văn hóa; các loại hàng cấm. Nếu đối tượng là các loại: chất ma túy; vũ khí quân dụng và phương tiện kỹ thuật; vũ khí thô sơ và công cụ hỗ trợ; chất phóng xạ… thì hành vi buôn bán các loại hàng hóa này sẽ bị xử lý theo các tội tương ứng ở các chương khác của bộ luật hình sự.
Mặt khách quan của tội phạm:
Mặt khách quan của các tội phạm được thể hiện ở hành vi buôn bán trái phép qua biên giới các đối tượng nêu trên. Buôn bán trái phép là hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới để trao đổi trái với các quy định của nhà nước về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa qua biên giới như: vận chuyển hành hóa qua cửa khẩu mà không khai báo hoặc khai báo hàng hóa một cách gian dối hoặc giấu diếm hàng hóa, tiền tệ… hoặc sử dụng các loại giấy tờ giả mạo của các cơ quan có thẩm quyền; vận chuyển hàng hóa bí mật, lén lút không qua cửa khẩu để trốn tránh sự phát hiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (hải quan, bộ đội biên phòng, các lực lượng tuần tra kiểm soát khác),… Hành vi này có thể được thực hiện bằng đường bộ, đường thủy, đường hàng không hoặc bằng đường bưu điện.
Hành vi buôn lậu hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý chỉ cấu thành tội phạm khi có giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại điều này hoặc tại 1 trong các điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 248, 249, 250, 251, 252, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ hình sự 2015 (sủa đổi bổ sung 2017).
Nếu đối tượng buôn lậu là những vật phẩm thuộc di tích lịch sử, văn hóa thì hành vi cấu thành tội phạm không phụ thuộc vào giá trị vật phẩm. Đối tượng buôn lậu là các loại hàng cấm, thì phải có số lượng lớn hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi quy định tại điều 188 bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017) hoặc tại một trong các điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017).
Trường hợp người được thuê vận chuyển (người khuân vác, lái xe) có hành vi vận chuyển hàng hóa, tiền tệ,… qua biên giới hoặc ngược lại cho người buôn lậu cũng bị coi là phạm tội buôn lậu với vai trò là đồng phạm.
Chủ thể của tội phạm
Là người từ đủ 16 tuổi hoặc từ đủ 14 tuổi trở lên (đối với tội rất nghiêm trọng hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng) có năng lực trách nhiệm hình sự (quy định tại điều 12 bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017)).
Mặt chủ quan của tội phạm
Tội phạm được thực hiện do lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội biết rõ hành vi của mình là trái pháp luật nhưng vẫn thực hiện và mong muốn hành vi buôn bán được thực hiện nhằm mục đích kiếm lời vì động cơ vụ lợi. Mục đích buôn bán kiếm lời là dấu hiệu đặc trưng cho tội buôn lậu và là căn cứ để phân biệt tội buôn lậu qua biên giới với tội vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
Hình phạt
Mức phạt đối với cá nhân
Khung 1:
Người nào buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
– Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi buôn lậu hoặc tại một trong các điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi 2017) hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
– Vật phạm pháp là di vật, cổ vật.
Khung 2:
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
– Có tổ chức;
– Có tính chất chuyên nghiệp;
– Vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
– Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
– Vật phạm pháp là bảo vật quốc gia;
– Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
– Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
– Phạm tội 02 lần trở lên;
– Tái phạm nguy hiểm.
Khung 3:
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
– Vật phạm pháp trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
– Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.
Khung 4:
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
– Vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
– Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên;
– Lợi dụng chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác.
Hình phạt bổ sung:
Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Mức phạt đối với pháp nhân thương mại
Pháp nhân thương mại phạm tội buôn lậu thì bị phạt như sau:
– Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng nếu phạm tội mà thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+/ Hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
+/ Hàng hóa trị giá dưới 200.000.000 đồng nhưng là di vật, cổ vật;
+/ Hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi buôn lậu hoặc tại một trong các điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi 2017) hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
– Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, h và i khoản 2 Điều 188 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi 2017)
– Phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng nếu phạm tội thuộc trường hợp quy định sau:
+/ Vật phạm pháp trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
+/ Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.
– Phạt tiền từ 7.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau:
+/ Vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
+/ Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên;
+/ Lợi dụng chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác.
– Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi 2017), thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
– Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Trên đây là một số nội dung quy định của pháp luật về tội buôn lậu, để tìm hiểu thêm các nội dung có liên quan đến pháp luật hình sự đề nghị Quý khách vui lòng tham khảo tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"


