Nghị định 100/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở 2023 có hiệu lực từ ngày 01/8/2024 đã bỏ quy định về điều kiện về cư trú đối với người mua nhà ở xã hội. Đây là một thay đổi quan trọng nhằm giúp người dân dễ dàng hơn trong việc tiếp cận nhà ở xã hội, đặc biệt là người lao động ngoại tỉnh hoặc những người không có đăng ký thường trú tại địa phương nơi có dự án nhà ở xã hội. Luật Duy Hưng xin trả lời câu hỏi của bạn như sau:
Quy định mới về điều kiện cư trú đối với người mua nhà ở xã hội
Theo khoản 2 Điều 51 Luật Nhà ở 2014, người mua nhà ở xã hội phải đáp ứng điều kiện về cư trú, bao gồm:
– Có hộ khẩu thường trú tại địa phương nơi có dự án nhà ở xã hội.
– Hoặc có tạm trú từ 1 năm trở lên nếu không có đăng ký thường trú.
Tuy nhiên, từ ngày 01/8/2024, quy định về điều kiện cư trú khi mua nhà ở xã hội này đã được bãi bỏ, nghĩa là người mua nhà ở xã hội không cần phải đáp ứng điều kiện về đăng ký thường trú hay tạm trú dài hạn. Bất kỳ ai đủ điều kiện thu nhập, nhà ở và thuộc các nhóm đối tượng quy định đều có thể nộp hồ sơ xin mua nhà ở xã hội, không phân biệt nơi cư trú.
Như vậy, gia đình bạn có thể nộp hồ sơ đề nghị mua nhà ở xã hội mà không chịu ảnh hưởng về điều kiện cư trú.
Ý nghĩa của việc bỏ điều kiện về cư trú:
Việc loại bỏ điều kiện cư trú đối với nhà ở xã hội từ 01/8/2024 mang lại nhiều lợi ích:
– Mở rộng đối tượng: Người lao động nhập cư hoặc các đối tượng cần mua nhà ở xã hội nhưng chưa có hộ khẩu thường trú sẽ có cơ hội tiếp cận nhà ở xã hội dễ dàng hơn.
– Giảm thiểu thủ tục hành chính: Loại bỏ điều kiện cư trú sẽ giảm bớt một bước xác nhận, rút ngắn thời gian hoàn thiện hồ sơ.
– Hỗ trợ người lao động ngoại tỉnh: Những người làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất sẽ dễ dàng mua nhà ở gần nơi làm việc hơn, thay vì phải thuê nhà ở tạm bợ hoặc chờ thủ tục đăng ký tạm trú dài hạn.
Các điều kiện khác cần đáp ứng khi mua nhà ở xã hội
Người mua nhà ở xã hội từ ngày 01/8/2024 vẫn phải đáp ứng các điều kiện khác, bao gồm:
Điều kiện về nhà ở
+/ Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó: không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nào tại tỉnh, thành phố nơi có nhà đất tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
+/ Chưa được mua/thuê/thuê mua nhà ở xã hội;
+/ Chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố nơi có dự án xây dựng nhà ở xã hội
+/ Nếu đã có nhà thuộc sở hữu của mình tại nơi có dự án nhà ở xã hội thì nhà phải có diện tích bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người;
+/ Trường hợp là những người đang trong quân đội, công chức, viên chức… thì phải không đang ở nhà công vụ.
Điều kiện về thu nhập
(1) Đối với người có thu nhập thấp khu vực đô thị; công nhân, người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp; cán bộ, công chức, viên chức:
+/ Trường hợp là người độc thân: thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
+/ Trường hợp đã kết hôn: hai vợ chồng có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
+/ Thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
(2) Đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; công nhân công an, công chức, viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu hoặc các công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
– Trường hợp còn độc thân: Thu nhập thực nhận không quá tổng thu nhập của sỹ quan cấp hàm Đại tá (bao gồm cả lương và phụ cấp).
– Trường hợp đã kết hôn:
+/ Nếu cả 2 vợ chồng đều trong lực lượng vũ trang nhân dân: Tổng thu nhập thực nhận hàng tháng không quá 02 lần tổng thu nhập của sỹ quan cấp hàm Đại tá (bao gồm cả lương và phụ cấp).
+/ Chỉ một trong 02 thuộc lực lượng vũ trang: Tổng thu nhập thực nhận hàng tháng không quá 1,5 lần tổng thu nhập của sỹ quan cấp hàm Đại tá (bao gồm cả lương và phụ cấp).
(3) Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo:
+/ Phải chứng minh thuộc hộ nghèo, cận nghèo theo quy định.
(4) Đối với người thu nhập thấp không có hợp đồng lao động:
+/ Trường hợp là người độc thân: thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng;
+/ Trường hợp đã kết hôn: hai vợ chồng có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng;
+/ Do Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận;
Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến đất đai, nhà ở, Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"






