Cá nhân có hành vi cố ý gây thương tích, tùy mức độ hậu quả thiệt hại về sức khỏe cho bị hại, cá nhân đó có thể bị truy cứu TNHS về “Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác” quy định tại Điều 134 BLHS 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Khi người thực hiện tội phạm nhận được bản án có hiệu lực pháp luật, đối vói tội phạm này không thể tránh khỏi nghĩa vụ bồi thường thiệt hại về sức khỏe cho bị hại. Vậy, gây thương tích đến sức khỏe người khác bồi thường như thế nào? Tham khảo bài viết dưới đây để tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề này nhé.
1. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm gồm những gì?
– Căn cứ Điều 590 BLDS 2015 quy định:
Bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm gồm:
+/ Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;
+/ Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;
+/ Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;
+/ Thiệt hại khác do luật quy định.
2. Gây thương tích đến sức khỏe của người khác bồi thường như thế nào?
– Tại khoản 2 Điều này cũng quy định “Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp sức khỏe của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu, Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở Nhà nước quy định.”
– Căn cứ điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định mức lương cơ sỏ đang áp dụng hiện nay là 1,8 triệu đồng/tháng. Do đó, “không quá năm mươi lần mức lương cơ sở” như trên sẽ là không quá 1.800.000 x 50 = 90.000.000 đồng
Như vậy:
Người có hành vi cố ý gây thương tích cho người khác phải bồi thường thiệt hại những thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm và phải bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần với mức bồi thường thỏa thuận hoặc nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa không quá 90.000.000 đồng.

3. Xác định cụ thể các mức bồi thường đối với thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm?
Căn cứ Điều 7 Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐTP quy định về thiệt hại cho sức khỏe bị xâm phạm thì sẽ phải bồi thường cụ thể những gì. Cụ thể như sau:
Thứ nhất: Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi thường phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại gồm những gì? Gồm:
– Chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cho người bị thiệt hại; thuê phương tiện đưa người bị thiệt hại đến cơ sở khám chữa bệnh và trở về nơi ở;
– Chi phí bồi thường sức khỏe cho người bị thiệt hại được xác định là 01 ngày lương tối thiểu vùng tại cơ sơ khám bệnh, chữa bệnh cho 01 ngày khám bệnh, chữa bệnh theo số ngày trong hồ sơ bệnh án.
– Chi phí phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút là các chi phí cho việc phục hồi, hỗ trợ, thay thế một phần chức năng của cơ thể bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại.
Thứ hai: Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại được xác định như sau:
– Trường hợp người bị thiệt hại có thu nhập ổn định từ tiền lương, tiền công thì được xác định theo mức tiền lương, tiền công của người bị thiệt hại trong khoản thời gian tiền lương, tiền công bị mất hoặc bị giảm sút.
– Trường hợp người bị thiệt hại có thu nhập không ổn định từ tiền lương, tiền công được xác định căn cứ vào mức tiền lương, tiền công trung bình của 03 tháng liền kề trước thời điểm thiệt hại xảy ra. Trường hợp không xác định được 03 tháng lương liền kề trước thời điểm thiệt hại xảy ra thì căn cứ vào thu nhập tb của lao động cùng lại tại địa phương trong khoảng thời gian thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút. Nếu không xác định được thu thập trung bình của lao động cùng loại tại địa phương thì thu nhập thực tế bi mất hoặc bị giảm sút được bồi thường là 01 ngày lương tối thiểu vùng tại nơi người bị thiệt hại cư trú cho 01 ngày bị thiệt hại.
– Ngày lương tối thiểu vùng được xác định là 01 tháng lương tối thiểu vùng do Nhà nước quy định chia cho 26 ngày.
Thứ ba: Chi phí hợp lý và phần thu thập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 590 BLDS xác định như sau:
– Chi phí hợp lý cho người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị bao gồm: tiền tàu, xe đi lại, tiền thuê nhà trọ theo giá trung bình ở địa phương nơi người bi thiệt hại điều trị (nếu có).
– Thu thập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị được xác định theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều này.
– Trường hợp người bị thiệt hại mất khả năng lao động và phải có người thường xuyên chăm sóc thì chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại được xác định là 01 ngày lương tối thiểu vùng tại nơi người bị thiệt hại cư trú cho 01 ngày chăm sóc người bị thiệt hại.
Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến hình sự. Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây.
Quý khách cần tìm hiểu thêm các vấn đề có liên quan đến dịch vụ Luật sư chuyên Hình sự đề nghị tham khảo Tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"


