HUỶ HỢP ĐỒNG TẶNG CHO NHÀ ĐẤT ĐƯỢC KHÔNG?

luбє­t duy hЖ°ng

Nếu một trong các bên muốn hủy bỏ hợp đồng tặng cho tài sản. Vậy có thể huỷ hợp đồng tặng cho nhà đất trong trường hợp nào?

Tặng cho Quyền sử dụng đất (QSDĐ) là hợp đồng phổ biến về đất đai hiện nay. Tuy nhiên hợp đồng tặng cho nhà đất phải thực hiện công chứng/chứng thực theo quy định của pháp luật mới có hiệu lực pháp luật. Hiện nay có một số trường hợp sau khi tặng cho thì các bên lại phát sinh tranh chấp và một trong các bên muốn hủy bỏ hợp đồng tặng cho tài sản. Vậy có thể huỷ hợp đồng tặng cho nhà đất trong trường hợp nào? Luật Duy Hững xin chia sẻ cho bạn đọc trong bài viết dưới đây:

HỢP ĐỒNG TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LÀ GÌ?

Điều 457 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.”

Vậy, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên, bên tặng cho giao quyền sử dụng đất cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai.

Ngoài ra, vì tài sản là quyền sử dụng nên căn cứ luật đất đai, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất phải được thành lập bằng văn bản, được công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

CÓ ĐƯỢC HUỶ HỢP ĐỒNG TẶNG CHO NHÀ ĐẤT ĐÃ CÔNG CHỨNG KHÔNG?

Trường hợp 1: Các bên thống nhất huỷ bỏ hợp đồng tặng cho nhà đất.

Theo Điều 51 luật Công chứng 2014 quy định: Việc hủy hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng giao dịch đó.

Vì vậy, nếu không có sự đồng ý của cả bên tặng cho và bên nhận tặng cho thì không bên nào được đơn phương hủy bỏ hợp đồng công chứng tặng cho đã công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng.

huy hop dong tang cho nha dat

Thủ tục huỷ bỏ hợp đồng hợp đồng tặng cho nhà đất:

Việc huỷ bỏ sẽ được thực hiện tại nơi các bên đã công chứng, chứng thực hợp đồng.

Hồ sơ gồm có:

+/ Phiếu yêu cầu công chứng tại nơi công chứng;

+/ Bản gốc Hợp đồng tặng cho đất đã giao kết;

+/ Biên bản thỏa thuận về việc hủy bỏ hợp đồng tặng cho đất;

+/ Bản sao chứng thực giấy tờ tùy thân của các bên;

+/ Bản sao chứng thực giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng;

Các bên nộp hồ sơ tại nơi công chứng. Đóng lệ phí để thực hiện việc huỷ bỏ hợp đồng đã giao kết.

Trường hợp 2: Huỷ bỏ hợp đồng tặng cho đất theo yêu cầu của một bên.

Như đã trình bày ở trên, việc hủy hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng giao dịch đó.

Trong trường hợp muốn huỷ bỏ hợp đồng tặng cho theo yêu cầu của một bên thì phải thuộc trường hợp sau:

+/ Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện huỷ bỏ hợp đồng mà các bên đã thoả thuận.

+/ Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của hợp đồng.

+/ Các trường hợp khác do luật định.

(1) Hủy bỏ hợp đồng do chậm thực hiện nghĩa vụ 

Căn cứ Khoản 1 Điều 424 BLDS 2014 quy định :

Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ mà bên có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trong một thời hạn hợp lý nhưng bên có nghĩa vụ không thực hiện thì bên có quyền có thể hủy bỏ hợp đồng.

Như vậy, với hợp đồng tặng cho đất đã ràng buộc nghĩa vụ đối với các bên, thì bên có quyền có thể hủy bỏ hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã công chứng khi bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ mà bên có quyền yêu cầu trong một thời hạn hợp lý tuy nhiên bên có nghĩa vụ không thực hiện.

Bên có quyền có thể hủy bỏ hợp đồng do tính chất của hợp đồng hoặc do ý chí của các bên, hợp đồng sẽ không đạt được mục đích nếu không được thực hiện trong thời hạn nhất định mà hết thời hạn đó bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ thì bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng.

(2) Hủy bỏ hợp đồng do không có khả năng thực hiện được

Căn cứ Điều 425 BLDS 2015 thì: Trường hợp bên có nghĩa vụ không thể thực hiện được một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình làm cho mục đích của bên có quyền không thể đạt được thì bên có quyền có thể hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Như vậy, bên có nghĩa vụ không thể thực hiện được một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình làm cho mục đích của bên có quyền không thể đạt được thì bên có quyền có thể hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.


Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến dân sự. Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879