KHI NÀO NGƯỜI LAO ĐỘNG PHẢI NỘP THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

CÔNG TY LUẬT TNHH DUY HƯNG

Thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN) là khoản tiền thuế mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã tính các khoản được giảm trừ. Vậy khi nào thì người lao động phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ pháp lý: Luật thuế thu nhập cá nhân 2007, Thông tư 111/2013/TT – BTC và các văn bản hướng dẫn thi hành khác.

Đối tượng nộp thuế TNCN được quy định tại Điều 2 Luật thuế TNCN 2007:

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Tại Điều 3 luật Thuế TNCN quy định các thu nhập chịu thuế phải nộp như sau:

  1. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh;
  2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động
  3. Thu nhập từ đầu tư vốn;
  4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn;
  5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;
  6. Thu nhập từ trúng thưởng bằng tiền hoặc hiện vật;
  7. Thu nhập từ bản quyền;
  8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại theo quy định của Luật thương mại.
  9. Thu nhập từ thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
  10. Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

Như vậy, người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công nhận được từ người sử dụng lao động cũng thuộc trường hợp phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Tại Điều 7 Thông tư 111/2013/TT – BTC quy định cách xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công như sau:

* Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế TNCN trừ các khoản giảm trừ sau:

– Các khoản giảm trừ gia cảnh;

– Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện;

– Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học;

Điều 12 Nghị định 65/2013/NĐ-CP quy định mức giảm trừ đối với cá nhân chịu thuế:

– Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm);
– Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng là 3,6 triệu đồng/tháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Lưu ý: Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì phải tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

Căn cứ vào Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Thuế TNCN 2007, có thể hiểu đơn giản thuế TNCN chỉ áp dụng với người có thu nhập tối thiểu trên 9 triệu đồng/tháng sau khi đã trừ các khoản giảm trừ theo quy định.

Đóng thuế là trách nhiệm, nghĩa vụ của mỗi cá nhân, người lao động cần tìm hiểu kỹ khi nào người lao động phải nộp thuế thu nhập cá nhân để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của mình.

Bạn muốn tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến việc khi nào người lao động phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Hãy tham khảo các bài viết khác tại website: http://luatduyhung.com hoặc gọi đến liên hệ trực tiếp để được tư vấn.

Hotline:  0964653879 hoặc 0929228082.

Facebook: https://www.facebook.com/luatduyhung/

Zalo: Luatduyhung  (SĐT: 0964653879)

Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng!

Trân trọng./.