Xử lý kỷ luật lao động là biện pháp nhắc nhở, cảnh cáo, trừng phạt đối với người lao động đã có hành vi vi phạm pháp luật và nội quy lao động. Để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia trong quan hệ lao động thì việc xử lý kỷ luật cần được thực hiện đúng, đầy đủ quy định của pháp luật. Tuy nhiên, trên thực tế xảy ra không ít vụ việc người sử dụng lao động đã tùy tiện sử dụng hình thức kỷ luật để trù dập, sa thải người lao động …..vv gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyề lợi của người lao động.
Trong bài viết dưới đây, Luật Duy Hưng sẽ cung cấp các quy định của pháp luật về vấn đề này để để bạn đọc tham khảo.
Xử lý kỷ luật lao động là gì?
Xử lý kỷ luật lao động là quá trình mà người sử dụng lao động áp dụng các hình thức kỷ luật đối với người lao động khi họ vi phạm các quy định, nội quy lao động, hoặc các điều khoản trong hợp đồng lao động. Mục đích của xử lý kỷ luật lao động là duy trì trật tự, kỷ cương trong môi trường làm việc, đảm bảo người lao động tuân thủ các quy định để nâng cao hiệu quả công việc.
Xử lý kỷ luật lao động trái pháp luật khi nào?
Hành vi xử lý kỷ luật lao động được xem là trái pháp luật khi không tuân thủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động theo quy định tại Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của bộ luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động. Cụ thể, việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau:
– Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;
– Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên;
– Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật;
– Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản.
– Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.
– Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.
– Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây:
+/ Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;
+/ Đang bị tạm giữ, tạm giam;
+/ Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này;
+/ Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
+/ Người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.
Các hình thức xử lý kỷ luật lao động.
Khiển trách
Khiển trách là hình thức kỷ luật nhẹ nhất mà người sử dụng lao động có thể áp dụng với người lao động khi người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật. Hình thức này chủ yếu mang tính chất nhắc nhở nên thường được áp dụng đối với người lao động phạm lỗi lần đầu và ở mức độ nhẹ. Thời hạn chấp hành hình thức kỷ luật khiển trách là 03 tháng. Sau 03 tháng, nếu người lao động không tiếp tục vi phạm kỷ luật lao động thì đương nhiên được xóa kỷ luật.
Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng
Hình thức xử lý kỷ luật này có phần nghiêm trọng hơn so với khiển trách. Tuy nhiên, việc kéo dài thời hạn nâng lương không được phép quá 06 tháng. Lưu ý, nếu bị xử lý kỷ luật theo hình thức này mà sau đó lại tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật thì có thể là căn cứ để sa thải.
Cách chức
Cách chức được áp dụng khi người lao động đang giữ một chức vụ nhất định. Thời gian để xóa kỷ luật đối với hình thức này là 03 năm. Lưu ý, nếu bị xử lý kỷ luật theo hình thức cách chức mà sau đó lại tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật thì có thể là căn cứ để sa thải.
Sa thải
Sa thải là hình thức xử lý kỷ luật cao nhất mà pháp luật cho phép người sử dụng lao động được quyền áp dụng đối với người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật. Khi bị sa thải, quan hệ lao động giữa hai bên mặc nhiên chấm dứt. Vì vậy, để tránh tình trạng người sử dụng lao động lạm quyền khi xử lý hành vi vi phạm của người lao động nhằm muốn sa thải hay gây bất lợi cho họ, Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc người sử dụng lao động được áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải trong những trường hợp sau:
+/ Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;
+/ Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;
+/ Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;
+/ Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng. Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.
Bị xử lý kỷ luật trái pháp luật, người lao động phải làm sao???
Khi người lao động có căn cứ cho rằng việc sa thải là trái với quy định của pháp luật thì người lao động có thể thực hiện theo một trong các cách sau:
Cách 1: Khiếu nại:
– Khiếu nại lần đầu: gửi đơn khiếu nại tới người sử dụng lao động có quyết định sa thải bị khiếu nại;
– Khiếu nại lần hai: gửi đơn khiếu nại tới Chánh Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính nếu người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc đã hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà khiếu nại không được giải quyết.
Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu được quy định tại Điều 20 Nghị định số 24/2018/NĐ-CP như sau:
+/ Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.
+/ Đối với trường hợp ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.
Cách 2: Hòa giải thông qua hòa giải viên lao động, hội đồng trọng tài lao động
Theo quy định tại Điều 188 Bộ luật Lao động 2019 thì tranh chấp lao động cá nhân phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết. Trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:
– Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
– Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;
– Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;
– Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
– Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
– Giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.
Cách 3: Khởi kiện tại Tòa án
Theo quy định tại Điều 188 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động có quyền khởi kiện trực tiếp đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính đối với tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải.
Cách 4: Tố giác ra cơ quan công an
Thực hiện tố giác tội phạm tới cơ quan điều tra nếu hành vi sa thải trái pháp luật của người sử dụng lao động có dấu hiệu cấu thành Tội buộc công chức, viên chức thôi việc hoặc sa thải người lao động trái pháp luật được quy định tại Điều 162 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017.
Như vậy, khi người lao động thấy mình bị xử lý kỷ luật không thỏa đáng, trái pháp luật thì người lao động có thể khiếu nại hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động để được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình.
Chế tài của pháp luật đối với hành vi “Xử lý kỷ luật trái pháp luật”?
Trường hợp người sử dụng lao động đã xử lý kỷ luật người lao động không tuân thủ quy định pháp luật, gây thiệt hại hoặc ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của người lao động. Những hành vi này có thể bao gồm việc xử lý kỷ luật sai quy trình, áp dụng sai hình thức kỷ luật hoặc kỷ luật người lao động khi không có đủ căn cứ pháp lý…….thì có thể bị áp dụng các chế tài sau:
1. Buộc khôi phục quyền lợi cho người lao động: Nếu kỷ luật trái pháp luật bị phát hiện, người sử dụng lao động phải hủy bỏ quyết định kỷ luật, khôi phục vị trí công việc, lương và các quyền lợi khác cho người lao động.
2. Bồi thường thiệt hại: Người sử dụng lao động phải bồi thường các thiệt hại về vật chất và tinh thần cho người lao động nếu việc kỷ luật trái pháp luật gây ra thiệt hại. Mức bồi thường thường dựa vào tiền lương và các khoản lợi ích mà người lao động bị mất trong thời gian chịu kỷ luật sai trái.
3. Xử phạt hành chính: Theo Nghị định 28/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, nếu người sử dụng lao động vi phạm quy định về xử lý kỷ luật lao động, họ có thể bị phạt tiền. Mức phạt có thể dao động từ 10 triệu đến 75 triệu đồng, tùy thuộc vào mức độ và số lần vi phạm.
4. Trách nhiệm hình sự: Trong trường hợp hành vi vi phạm nghiêm trọng, gây tổn hại lớn đến quyền lợi của người lao động hoặc có hành vi ngược đãi, hành hạ người lao động, người sử dụng lao động có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự. Các hình phạt có thể bao gồm phạt tiền hoặc phạt tù nếu gây hậu quả nghiêm trọng.
Các chế tài này nhằm đảm bảo quyền lợi của người lao động và hạn chế các hành vi kỷ luật lao động trái pháp luật của người sử dụng lao động, thúc đẩy sự công bằng trong môi trường lao động.
—————————–
Muốn biết thêm về kiến thức pháp luật lao động, xem tại đây
Muốn biết thêm về kiến thức doanh nghiệp, xem tại đây
Dịch vụ luật sư chuyên giải quyết tranh chấp lao động, tại đây
Hỏi đáp về doanh nghiệp, tại đây
Quý khách cần tìm hiểu thêm các vấn đề có liên quan đến lao động, đề nghị tham khảo Tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"










