HỎI: Em làm nhân viên bốc xếp cho hãng tàu ở bến tàu. Lúc nhận em vào em chỉ làm việc với anh quản lý hãng tàu họ nói hợp đồng với em làm trong 1 năm nhưng họ không ký hợp đồng lao động với em. Hàng tháng em chỉ có giấy lãnh lương có chữ ký của em và đóng dấu của hãng tàu, nội dung trả tiền công nhưng 2 tháng rồi bên đó không trả lương cho em. Em muốn biết bây giờ em kiện ra tòa để đòi tiền lương được không vì em cũng mới nghỉ rồi và em không có hợp đồng lao động.
LUẬT DUY HƯNG TRẢ LỜI:
Không có Hợp đồng lao động có thể khởi kiện được không?
Căn cứ Khoản 2 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.
Theo thông tin bạn cung cấp, bạn làm nhân viên bốc xếp hàng cho hãng tàu nhưng bên phía hãng tàu không ký hợp đồng lao động với bạn là sai quy định.Thực tế bạn làm việc cho hãng tàu, chịu sự quản lý của hãng tàu và hàng tháng bạn vẫn có lãnh lương, có giấy xác nhận của hãng tàu thì thực ra giữa bạn và hãng tàu đã phát sinh quan hệ lao động theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019.
Trường hợp công ty không trả lương cho bạn 2 tháng mặc dù đã nghỉ việc là vi phạm quy định về nghĩa vụ trả lương của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 97 Bộ luật Lao động 2019.
Do vậy, khi quyền lợi của bạn bị xâm phạm, bạn hoàn toàn có quyền khởi kiện vụ án dân sự ra TAND cấp huyện nơi hãng tàu đóng trụ sở theo quy định tại Điều 186 BLTTDS 2015.
Để bảo vệ quyền lợi của mình thì người lao động sẽ phải tiến hành hoạt động khởi kiện người sử dụng lao động ra cơ quan nhà nước có thẩm quyền đó là TAND cấp huyện nơi người sử dụng lao động cư trú, và việc có hợp đồng lao động hay không có hợp đồng lao động không phải là điều kiện để xác định người lao động có quyền khởi kiện hay không.
Việc có hợp đồng lao động chỉ là chứng cứ chứng minh có xảy ra quan hệ lao động giữa các bên chủ thể và hợp đồng lao động chính là bằng chứng có giá trị pháp lý mạnh mẽ trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc quyền lợi hợp pháp của mình bị vi phạm. Nếu như không có hợp đồng bằng văn bản thì các bên hoàn toàn có thể xuất trình các chứng cứ để chứng minh việc 02 bên đã có thỏa thuận về việc sử dụng lao động nhưng sau đó một bên đã vi phạm thỏa thuận ban đầu.
Vì vậy có thể nói, không có hợp đồng lao động vẫn có quyền khởi kiện theo quy định của pháp luật.
Cần phải chuẩn bị những chứng cứ gì khi khởi kiện không có hợp đồng lao động?
Trên thực tế có thể thấy, nếu như các bên tranh chấp không có hợp đồng lao động thì rất khó để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành giải quyết theo quy định của pháp luật, vì những tranh chấp không có hợp đồng lao động chủ yếu dựa vào niềm tin của các bên, vì vậy khi xảy ra tranh chấp rất khó chứng minh nội dung giao dịch đã thỏa thuận trước đó của các bên như thế nào để có thể yêu cầu tòa án giải quyết tranh chấp phù hợp.
Vì vậy khi tiến hành khởi kiện tranh chấp trong trường hợp không có hợp đồng thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ có thể căn cứ vào những tình tiết xoay quanh quan hệ lao động đó. Cụ thể, sẽ căn cứ vào những sự kiện mà các bên không phải chứng minh phù hợp với quy định tại Điều 92 của BLTTDS 2015 như những tình tiết và sự kiện, những tài liệu và văn bản mà các bên đương sự thừa nhận và không có sự phản đối, hay những tình tiết và sự kiện và mọi người đều biết và cũng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thừa nhận để giải quyết tranh chấp.
Cũng vì lý do đó mà người khởi kiện nên chuẩn bị một vài tài liệu và chứng cứ có giá trị chứng minh cho việc quyền lợi của mình bị vi phạm căn cứ theo quy định tại Điều 95 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 để tòa án có thể căn cứ vào cơ sở đó bảo vệ quyền lợi của mình, các tài liệu đó có thể là:
– Thư từ trao đổi giữa hai bên, biên bản thỏa thuận;
– Có thể bằng ghi âm, ghi hình về việc xác lập giao dịch;
– Lời khai của những người làm chứng;
– Các văn bản chứng minh thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng.
Trình tự thủ tục khởi kiện tranh chấp lao động khi không có hợp đồng
Trình tự và thủ tục khởi kiện tranh chấp lao động khi không có hợp đồng sẽ phải trải qua một số giai đoạn cơ bản sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện
Người khởi kiện sẽ chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ và tài liệu chứng minh về việc quyền lợi của mình bị xâm phạm. Đơn khởi kiện trong trường hợp này cần phải đắp ứng yêu cầu của pháp luật về hình thức và nội dung căn cứ theo quy định tại Điều 189 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Sau khi chuẩn bị đầy đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật thì sẽ nộp hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động khi không có hợp đồng thuộc về tòa án.
Bước 2: Nộp đơn khởi kiện tại TAND có thẩm quyền
Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền sẽ tiếp nhận đơn và thụ lý theo quy định của pháp luật. Người khởi kiện có thể nộp đơn trực tiếp tại tòa án hoặc nộp thông qua dịch vụ bưu chính.Trong khoảng thời gian 03 ngày làm việc được tính kể từ ngày nhận đơn khởi kiện thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ phân công thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.Trong khoảng thời gian 05 ngày làm việc thì thẩm phán xem xét đơn khởi kiện sẽ phải ra một trong những quyết định sau: Yêu cầu sửa đổi bổ sung trong trường hợp đơn khởi kiện không đầy đủ, tiến hành thủ tục thụ lý theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn, chuyển đơn khởi kiện cho tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện, trả lại đơn khởi kiện nếu bộ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án.
Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí và nhận thông báo thụ lý vụ án
Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho người khởi kiện và người khởi kiện sẽ phải có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.Đối với bị đơn và người có quyền lợi liên quan thì trong khoảng thời gian 15 ngày làm việc được tính kể từ ngày nhận được thông báo thì sẽ phải nộp cho tòa án văn bản ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và tài liệu chứng cứ kèm theo.Trong trường hợp cần phải gia hạn thì bị đơn và người có quyền lợi liên quan phải có đơn đề nghị gia hạn gửi cho tòa án có thẩm quyền trong đó nêu rõ lý do chính đáng, và thời gian gia hạn sẽ không kéo dài quá 15 ngày.
Bước 4: Tiến hành hoà giải
Trong thời gian chuẩn bị xét xử thì tòa án sẽ tiến hành hoạt động hòa giải để các bên thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án đó. Tòa án mở các buổi hòa giải và kiểm tra việc tiếp cận, giao nộp và công khai chứng cứ để người khởi kiện và NSĐLĐ thương lượng nhằm giải quyết vụ kiện và công khai các chứng cứ đã giao nộp cho các bên.Căn cứ Điều 203 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì thời hạn chuẩn bị xét xử cho các vụ án dân sự về giao dịch và hợp đồng là 04 tháng kể từ ngày thụ lý. Đối với những vụ việc có tính chất phức tạp có thể gia hạn tuy nhiên sẽ không quá 02 tháng.
Bước 5: Mở phiên toà xét xử
Theo quy định tại Điều 203 BLTTDS năm 2015 thì hạn chuẩn bị xét xử đối với vụ án tranh chấp lao động là thì thời hạn là 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 01 tháng.
Quý khách cần tìm hiểu thêm các vấn đề có liên quan đến lao động, đề nghị tham khảo Tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"









