LÀM GIẢ CON DẤU BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO???

luбє­t duy hЖ°ng

Hành vi làm giả con dấu hiện nay đang diễn ra hết sức phổ biến và tinh vi. Hành vi này để lại hậu quả rất lớn cho Nhà nước và xã hội.

Hành vi làm giả con dấu là hành vi vi phạm pháp luật. Hành vi này xâm phạm đến trật tự quản lý hành chính của nhà nước, của tổ chức trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước, của tổ chức trong lĩnh vực quản lý về con dấu, tài liệu. Vậy, những cá nhân có hành vi thực hiện hành vi làm giả con dấu có thể bị xử lý như thế nào và mức xử phạt đối với hành vi này là gì? Sau đây, Luật Duy Hưng xin giải đáp vấn đề này như sau: 

Căn cứ pháp luật

– Nghị định 99/2016/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng con dấu.

– Nghị định 144/2021/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình.

– Bộ luật hình sự 2015

1. Khái niệm về “Con dấu”?

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 99/2016/NĐ-CP giải thích “Con dấu là phương tiện đặc biệt do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký, quản lý, được sử dụng để đóng trên văn bản, giấy tờ của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước”.

Con dấu quy định tại Nghị định 99/2016/NĐ-CP, bao gồm: Con dấu có hình Quốc huy, con dấu có hình biểu tượng, con dấu không có hình biểu tượng, được sử dụng dưới dạng dấu ướt, dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi.

2. Như thế nào là “Làm giả con dấu”?

Làm giả con dấu được hiểu là hành vi vi phạm pháp luật của các nhân hoặc tổ chức thực hiện sao chép, tái tạo, hay làm mô phỏng một con dấu chính thức mà không có sự cho phép của người sở hữu con dấu đó.

LÀM GIẢ CON DẤU BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO???

3. Hành vi “Làm giả con dấu” bị xử lý như thế nào?

a. Xử phạt hành chính

Cá nhân, tổ chức có hành vi làm giả con dấu sẽ bị xử phạt hành chính về Vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng con dấu bị mất được quy định tại Điều 13 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

Căn cứ khoản 4 Điều 13 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi:

–  Làm giả hồ sơ để làm thêm con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước;

– Làm giả con dấu hoặc sử dụng con dấu giả;

– Chiếm đoạt, mua bán trái phép con dấu;

– Tiêu hủy trái phép con dấu.

Bên cạnh đó, cá nhân vi phạm còn bị áp dụng một số các hình phạt bổ sung như tịch thu con dấu giả, trục xuất người làm giả con dấu nếu đó là người nước ngoài (khoản 5 Điều 13 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).

Như vậy:

Cá nhân có thể bị xử phạt hành chính lên đến 10.000.000 đồng nếu có hành vi làm giả con dấu. Ngoài ra có thể phải chịu các hình phạt bổ sung như tịch thu con dấu giả, trục xuất người làm giả con dấu nếu đó là người nước ngoài.

b. Xử lý hình sự

Cá nhân có hành vi làm giả con dấu có thể bị truy cứu TNHS về “Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức” quy định tại Điều 341 BLHS 2015.

– Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.

– Phạm tội thuộc một trong số các trường hợp tại khoản 2 Điều này bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.

– Phạm tội thuộc một trong số các trường hợp tại khoản 3 Điều này bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.

– Hình phạt bổ sung: Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Như vậy:

Cá nhân có hành vi làm giả con dấu và sử dụng con dấu để thực hiện hành vi trái pháp luật (không kể hậu quả xảy ra) sẽ bị truy cứu TNHS về Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức” quy định tại Điều 341 BLHS 2015 với mức hình phạt cao nhất là 07 năm tù và có thể phải chịu phạt bổ sung là phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.


Quý khách cần tìm hiểu thêm các vấn đề có liên quan đến dịch vụ Luật sư chuyên Hình sự đề nghị tham khảo Tại đây. 

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879