LÀM LỘ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?

luбє­t duy hЖ°ng

Hành vi làm lộ bí mật nhà nước do cố ý hoặc vô ý đều gây ra hậu quả đặc biệt nghiêm trọng đối với an ninh quốc gia, an toàn trật tự xã hội.

Làm lộ bí mật Nhà nước là gì? Hiểu như thế nào về bí mật Nhà nước? Bí mật Nhà nước được pháp luật Việt Nam quy định như thế nào? Sau đây Luật Duy Hưng xin trình bày một số quy định của pháp luật liên quan đến chủ đề này để bạn đọc tham khảo.

1. Hiểu như thế nào về bí mật nhà nước?

Căn cứ theo khoản 1, 2 Điều 2 Luật bảo vệ bí mật nhà nước quy định:

Bí mật nhà nước là thông tin có nội dung quan trọng do người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác định căn cứ vào quy định Luật bảo vệ bí mật nhà nước, chưa công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.

Hình thức chứa bí mật nhà nước bao gồm tài liệu, vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc các dạng khác.

LÀM LỘ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO???

2. Làm lộ bí mật nhà nước bị xử lý như thế nào?

A. Làm lộ bí mật nhà nước có thể bị xử phạt hành chính.

Căn cứ Điều 19 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, người có hành vi tiết lộ bí mật nhà nước có thể bị xử phạt hành chính nếu thực hiện các hành vi sau đây:

– Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

+/ Không ban hành quy chế, nội quy bảo vệ bí mật nhà nước trong cơ quan, tổ chức, địa phương theo quy định của pháp luật;

+/ Sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không đúng quy định của pháp luật;

+/ Không thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật;

+/ Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác mà không được phép của người có thẩm quyền;

+/ Không bàn giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu, không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước;

+/ Sử dụng bí mật nhà nước không đúng mục đích;

+/ Xác định bí mật nhà nước đối với tài liệu không chứa nội dung bí mật nhà nước, đóng dấu chỉ độ mật lên tài liệu không chứa nội dung bí mật nhà nước không đúng quy định của pháp luật;

+/ Xác định sai độ mật theo quy định của pháp luật;

+/ Không xác định, đóng dấu chỉ độ mật bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.

– Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

+/ Thu thập bí mật nhà nước không đúng quy định của pháp luật;

+/ Không thực hiện biện pháp ngăn chặn, khắc phục hậu quả khi để xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước;

+/ Không thông báo với cơ quan, người có thẩm quyền khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước;

+/ Không loại bỏ bí mật nhà nước khi chuyển mục đích sử dụng máy tính, thiết bị khác đã dùng để soạn thảo, lưu giữ, trao đổi bí mật nhà nước;

+/ Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không đúng quy định của pháp luật.

– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

+/ Soạn thảo, lưu giữ tài liệu có chứa nội dung bí mật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đã kết nối hoặc đang kết nối với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông không đúng quy định của pháp luật;

+/ Sử dụng thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình hoặc hình thức khác trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước mà không được phép của người có thẩm quyền;

+/ Làm sai lệch, hư hỏng tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước;

+/ Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước không đúng quy định của pháp luật;

+/ Vào địa điểm lưu giữ, bảo quản bí mật nhà nước hoặc quay phim, chụp ảnh, vẽ sơ đồ địa điểm lưu giữ, bảo quản bí mật nhà nước mà không được phép của người có thẩm quyền.

– Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

+/ Làm lộ bí mật nhà nước; làm mất tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

+/ Đăng tải, phát tán bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin đại chúng, mạng Internet, mạng máy tính và mạng viễn thông không đúng quy định của pháp luật;

+/ Truyền đưa bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin, viễn thông không đúng quy định của pháp luật.

– Hình thức phạt bổ sung:

+/ Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm b, đ khoản 3 Điều này.

– Biện pháp khắc phục hậu quả: 

+/ Buộc nộp lại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.

+/ Buộc thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.

+/ Buộc gỡ bỏ tài liệu bí mật nhà nước.

+/ Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.

Như vậy:

Cá nhân có hành vi làm lộ bí mật nhà nước có thể bị xử phạt hành chính với hình thức phạt tiền cao nhất lên đến 30.000.000 đồng.

B. Làm lộ bí mật nhà nước có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Tùy theo mức độ vi phạm, người có hành vi cố ý làm lộ bí mật nhà nước, bí mật quốc gia sẽ  bị truy cứu TNHS về “Tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước; tội chiếm đoạt mua bán hoặc tiêu hủy vât hoặc tài liệu bí mật nhà nước”. (Điều 337 BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung 2017). Theo đó, tội phạm này có các khung hình phạt như sau:

– Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm nếu cố ý làm lộ bí mật nhà nước, chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy vật hoặc tài liệu bí mật nhà nước và  không thuộc trường hợp quy định tại Điều 110 của Bộ luật này.

– Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm trong các trường hợp:

+/ Bí mật nhà nước thuộc độ tối mật;

+/ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

+/ Gây tổn hại về quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế, văn hóa.

– Phạt tù từ 10 năm đến 15 năm trong các trường hợp:

+/ Có tổ chức;

+/ Bí mật nhà nước thuộc độ tuyệt mật;

+/ Phạm tội 02 lần trở lên;

+/ Gây tổn hại về chế độ chính trị, độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

– Phạt tù từ 10 năm đến 15 năm trong các trường hợp:

+/ Có tổ chức;

+/ Bí mật nhà nước thuộc độ tuyệt mật;

+/ Phạm tội 02 lần trở lên;

+/ Gây tổn hại về chế độ chính trị, độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

LƯU Ý:

Không phải trường hợp làm lộ bí mật nhà nước nào cũng là hành vi cố ý của cá nhân. Có những trường hợp người làm lộ bí mật nhà nước được thực hiện do vô ý. Người có hành vi vô ý làm lộ bí mật nhà nước có thể bị phạt tù lên đến 07 năm tù. (Tội vô ý làm lộ bí mật Nhà nước)


Trên đây là quy định của pháp luật về chế tài xử lí đối với hành vi làm lộ bí mật Nhà nước. Quý khách cần tìm hiểu thêm các vấn đề có liên quan đến dịch vụ Luật sư chuyên Hình sự đề nghị tham khảo Tại đây. 

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879