Tạm giam là gì?
Tạm giam là biện pháp ngăn chặn được quy định trong Bộ luật Tố tụng hình sự, do cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng đối với bị can, bị cáo trong những trường hợp luật định. Đây là biện pháp ngăn chặn có tính chất nghiêm khắc nhất, trực tiếp hạn chế quyền tự do của người bị áp dụng, nhằm bảo đảm cho hoạt động điều tra, truy tố và xét xử được tiến hành đúng pháp luật.
Căn cứ Điều 10 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) quy định “Việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, việc bắt, tạm giữ, tạm giam người phải theo quy định của Bộ luật này. Nghiêm cấm tra tấn, bức cung, dùng nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, tính mạng, sức khỏe của con người”.
Như vậy, việc tạm giam hình sự chỉ được áp dụng khi có đầy đủ căn cứ pháp luật và phải do cơ quan, người có thẩm quyền quyết định theo đúng trình tự, thủ tục tố tụng. Mọi hành vi tạm giam trái quy định, kéo dài thời hạn tạm giam hoặc xâm phạm đến thân thể, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người bị tạm giam đều bị nghiêm cấm và có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Thời hạn tạm giam theo Bộ luật Tố tụng Hình sự
Căn cứ khoản 1 Điều 173 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) quy định về thời hạn tạm giam
+/ Không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng
+/ Không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng
+/ Không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
Gia hạn tạm giam hình sự trong trường hợp cần thiết
Trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, xét cần phải có thời gian dài hơn cho việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn tạm giam, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn tạm giam.
Căn cứ khoản 2 Điều 173 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) việc gia hạn tạm giam được quy định như sau:
+/ Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 01 tháng;
+/ Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 02 tháng;
+/ Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 03 tháng;
+/ Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng.
– Thẩm quyền gia hạn tạm giam của Viện kiểm sát:
+/ Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát quân sự khu vực có quyền gia hạn tạm giam đối với tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng. Trường hợp vụ án do Cơ quan điều tra cấp tỉnh, Cơ quan điều tra cấp quân khu thụ lý điều tra thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu có quyền gia hạn tạm giam đối với tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng và gia hạn tạm giam lần thứ nhất đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
+/ Trường hợp thời hạn gia hạn tạm giam lần thứ nhất quy định tại điểm a khoản này đã hết mà chưa thể kết thúc việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu có thể gia hạn tạm giam lần thứ hai đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
– Trường hợp vụ án do Cơ quan điều tra Bộ Công an, Cơ quan điều tra Bộ Quốc phòng, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao thụ lý điều tra thì việc gia hạn tạm giam thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương.
– Trường hợp cần thiết đối với tội xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gia hạn thêm một lần không quá 04 tháng. Trường hợp thời hạn gia hạn tạm giam quy định tại khoản này đã hết mà chưa thể kết thúc việc điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gia hạn thêm một lần nhưng không quá 01 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 02 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Trường hợp đặc biệt đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia mà không có căn cứ để hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định việc tạm giam cho đến khi kết thúc việc điều tra.
– Trường hợp cần thiết đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng không phải là tội xâm phạm an ninh quốc gia và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gia hạn thêm một lần nhưng không quá 04 tháng; trường hợp đặc biệt không có căn cứ để hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định việc tạm giam cho đến khi kết thúc việc điều tra.
– Trong thời hạn tạm giam, nếu xét thấy không cần thiết phải tiếp tục tạm giam thì Cơ quan điều tra phải kịp thời đề nghị Viện kiểm sát hủy bỏ việc tạm giam để trả tự do cho người bị tạm giam hoặc xét thấy cần thiết thì áp dụng biện pháp ngăn chặn khác.
Khi đã hết thời hạn tạm giam thì người bị tạm giam phải được trả tự do. Trường hợp xét thấy cần thiết thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp ngăn chặn khác.
Tạm giam là biện pháp ngăn chặn nghiêm khắc nhất trong tố tụng hình sự, chỉ được áp dụng khi có đầy đủ căn cứ pháp luật và phải tuân thủ chặt chẽ về thẩm quyền, trình tự, thủ tục cũng như thời hạn theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự.
Việc quy định cụ thể thời hạn tạm giam và cơ chế gia hạn nhằm bảo đảm yêu cầu đấu tranh phòng, chống tội phạm, đồng thời bảo vệ quyền con người, quyền công dân, tránh tình trạng lạm dụng hoặc kéo dài việc tạm giam trái pháp luật. Do đó, khi đã hết thời hạn tạm giam mà không có căn cứ tiếp tục áp dụng, cơ quan có thẩm quyền phải trả tự do cho người bị tạm giam hoặc áp dụng biện pháp ngăn chặn khác theo đúng quy định pháp luật.
Để tìm hiểu thêm các quy định khác có liên quan trong lĩnh vực hình sự, Quý khách tham khảo các bài viết khác tại đây.
- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"










