THU HỒI ĐẤT PHẢI THOẢ THUẬN VỚI DÂN TRONG TRƯỜNG HỢP NÀO?

CÔNG TY LUẬT TNHH DUY HƯNG

“Thu hồi đất phải thoả thuận với dân trong trường hợp nào?” là một câu hỏi được nhiều người sử dụng đất quan tâm. Trong thực tế, có không ít giá đất đền bù thấp hơn nhiều so với thị trường dẫn tới quyền lợi của người sử dụng đất bị ảnh hưởng. Vậy, pháp luật hiện nay quy định như thế nào về vấn đề này? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây của Luật Duy Hưng.

1. Thu hồi đất phải thoả thuận với dân trong trường hợp nào ?

Thu hồi đất phải thoải thuận với dân trong trường hợp nào? Để làm rõ câu hỏi này trước; hết ta cần biết pháp luật về đất đai quy định ra sao về vấn đề thu hồi đất. Hiện nay, Luật Đất đai ghi nhận về hai trường hợp như sau:

(1) Nhà nước thu hồi đất (tham khảo về các trường hợp nhà nước thu hồi đất)

(2) Nhà nước không thu hồi đất mà chủ đầu tư và người sử dụng đất tự thỏa thuận. việc sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh.

Trường hợp 2 đã được quy định tại Điều 73 Luật Đất đai 2013. Theo đó: “Việc sử dụng đất để thực hiện dự án, công trình sản xuất, kinh doanh không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này mà phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.”

 

2. Thu hồi đất phải thoả thuận với dân được diễn ra theo trình tự như thế nào ?

Trước đây, trình tự thoả thuận được quy định tại Điều 4 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT. Tuy nhiên hiện nay, quy định này đã bị bãi bỏ. Do vậy, khi thoả thuận; giữa chủ đầu tư và người sử dụng đất cần tuân thủ quy định của pháp luật dân sự. Điều này giúp đảm bảo việc thoả thuận của hai bên là đúng quy định pháp luật.

Trước hết, cần đảm bảo các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, như sau:

“1. Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản.

2. Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.

3. Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.

4. Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

5. Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.”

Khi hai bên đã đạt được thoả thuận; thì cần tiến hành những bước kế tiếp để pháp luật công nhận; đó là tiến hành giao dịch. Việc giao dịch chỉ có điều kiện khi:

– Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự; năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

– Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

– Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

– Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

Ngoài ra, cần lưu ý về các trường hợp có thể xảy ra khi tiến hành thoả thuận. Vì với mỗi trường hợp, pháp luật đất đai sẽ có những quy định riêng để điều chỉnh, nếu không đáp ứng đủ thì có thể sẽ không được pháp luật công nhận thoả thuận hoặc rất dễ dẫn tới tranh chấp.

(1) Trường hợp 1. Phần diện tích đất mà người đang sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai nhưng có tài sản gắn liền với đất.

Bởi không có các quyền đối với quyền sử dụng đất mà chỉ có tài sản gắn liền với đất nên việc thoả thuận chỉ diễn ra đối với phần tài sản gắn liền với đất của người đang sử dụng đất. Tuy nhiên, nội dung hợp đồng mua bán tài sản gắp liền với đất phải thể hiện rõ người bán tài sản tự nguyện trả lại đất để Nhà nước thu hồi và giao đất, cho người mua tài sản thuê đất. Phần đất sẽ được Nhà nước thu hồi theo trình tự, thủ tục người sử dụng đất tự nguyện trả đất.

(2) Trường hợp 2. Phần diện tích đất mà người đang sử dụng đất có các quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Tiến hành thoả thuận cả về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất (nếu có).

 

—————————————————————————–

Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến thu hồi đất phải thoả thuận với dân. Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây. 

Để tìm hiểu về Dịch vụ Luật sư chuyên đất đai mà Luật Duy Hưng cung cấp. Mời bạn đọc tham khảo Tại đây.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các cách thức sau để được tư vấn trực tiếp.

Hotline (Zalo): 0964653879 hoặc 0929228082.

Facebook: https://www.facebook.com/luatduyhung/

Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng!

Trân trọng./.

cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

CÔNG TY LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DUY HƯNG

post-logo

>> Tư vấn pháp lý miễn phí 24/7 Gọi: 0964653879 - 0929228082

>> Tư vấn pháp lý qua email : luatduyhung@gmail.com

>> Bài viết tham khảo

>> Dịch vụ pháp lý tại Luật Duy Hưng

Bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *