THỦ TỤC KHAI THÁC THÔNG TIN ĐẤT ĐAI

luật duy hưng

Những thông tin đất đai nào người dân được đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cung cấp và thủ tục thực hiện ra sao? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây của Luật Duy Hưng

Theo quy định tại khoản 4 Điều 28 Luật đất đai năm 2013: “Cơ quan Nhà nước, người có thẩm quyền trong quản lý, sử dụng đất đai có trách nhiệm tạo điều kiện, cung cấp thông tin về đất đai cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật”. Theo đó, để hiểu rõ hơn về thủ tục khai thác thông tin đất đai, mời Quý bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây của Luật Duy Hưng.

1. Những thông tin đất đai người dân được khai thác.

Theo quy định của pháp luật, những thông tin đất đai người dân được quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền cung cấp bao gồm:

  • Thửa đất: Số hiệu thửa đất, số tờ bản đồ địa chính, diện tích, địa chỉ.
  • Người sử dụng đất: Họ tên vợ chồng, năm sinh, chứng minh nhân dân, địa chỉ.
  • Quyền sử dụng đất.
  • Tài sản gắn liền với đất (có tài sản gì gắn liền với đất như: Nhà ở, công trình xây dựng, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm)
  • Tình trạng pháp lý.
  • Lịch sử biến động (đã từng chuyển nhượng cho ai…).
  • Quy hoạch sử dụng đất.
  • Trích lục bản đồ.
  • Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Giao dịch đảm bảo.
  • Hạn chế về quyền.
  • Giá đất.

Ngoài ra, các thông tin đất đai được công bố công khai bao gồm:

  • Danh mục dữ liệu có trong cơ sở dữ liệu đất đai;
  • Thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt;
  • Khung giá đất, bảng giá đất đã công bố;
  • Thông tin về các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai;
  • Các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai.

2.  Các hình thức khai thác thông tin đất đai

– Khai thác thông tin đất đai qua mạng internet, cổng thông tin đất đai, dịch vụ tin nhắn SMS.

– Khai thác thông tin đất đai thông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản tại cơ quan có thẩm quyền cung cấp dữ liệu đất đai.

3. Cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai

– Cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai ở Trung ương là Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai thuộc Tổng cục Quản lý đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường.

– Cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai ở địa phương là Văn phòng đăng ký đất đai.

Đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cung cấp dữ liệu đất đai từ hồ sơ địa chính theo phân cấp quản lý hồ sơ địa chính.

THỦ TỤC KHAI THÁC THÔNG TIN ĐẤT ĐAI

4. Trình tự, thủ tục khai thác thông tin đất đai.

Bước 1:  Nộp văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai được thực hiện theo một trong các phương thức sau:

Nộp trực tiếp tại cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai;

Gửi qua đường công văn, fax, bưu điện;

Gửi qua thư điện tử hoặc qua cổng thông tin đất đai.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai tiếp nhận, xử lý và thông báo nghĩa vụ tài chính (trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cung cấp dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời cho tổ chức, cá nhân biết.

Bước 3: Thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận dữ liệu đai.

Sau khi tổ chức, cá nhân thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai thực hiện cung cấp dữ liệu đất đai theo yêu cầu.

Phí và chi phí phải trả để được cung cấp dữ liệu đất đai bao gồm các khoản sau:

  • Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai;
  • Chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu;
  • Chi phí gửi tài liệu (nếu có).

Thời hạn cung cấp dữ liệu đất đai

  • Trường hợp nhận được yêu cầu trước 15 giờ thì phải cung cấp ngay trong ngày; trường hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì cung cấp dữ liệu đất đai được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo;
  • Trường hợp yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai dưới hình thức tổng hợp thông tin thì thời hạn cung cấp dữ liệu đất đai được xác định theo thỏa thuận giữa cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai và người có yêu cầu bằng hình thức hợp đồng.

5. Những trường hợp không cung cấp dữ liệu

  • Văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu mà nội dung không rõ ràng, cụ thể; yêu cầu cung cấp dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước không đúng quy định.
  • Văn bản yêu cầu không có chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu xác nhận đối với tổ chức; phiếu yêu cầu không có chữ ký, tên và địa chỉ cụ thể của cá nhân yêu cầu cung cấp dữ liệu.
  • Mục đích sử dụng dữ liệu không phù hợp theo quy định của pháp luật.
  • Không thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

—————————————————————————–

Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến thủ tục khai thác thông tin đất đai. Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các cách thức sau để được tư vấn trực tiếp.

Hotline (Zalo): 0964653879 hoặc 0929228082.

Facebook: https://www.facebook.com/luatduyhung/

Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng!

Trân trọng./.

Chuyển nhượng vốn góp và xử lý vốn góp trong một số trường hợp của công ty tnhh hai thành viên trở lên

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964 653 879