Đối với những người độc thân có mong muốn làm mẹ nhưng không muốn kết hôn hay những những cặp vợ chồng gặp khó khăn trong việc sinh con thì nhận con nuôi là lựa chọn hàng đầu. Đôi khi xuất phát từ tình yêu thương và hoàn cảnh đặc biệt nào đó mà trẻ gặp phải làm cho người nhận nuôi có mong muốn nhận trẻ làm con nuôi. Tuy nhiên có nhiều người lại không rõ hoặc không biết việc nhận con nuôi phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do đó, số lượng trẻ em được nhận nuôi làm con nuôi có đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực tế ít hơn rất nhiều so với trẻ em được nhận nuôi tự phát. Do đó, để hạn chế tiềm ẩn rủi ro pháp lý, hãy cùng Luật Duy Hưng tìm hiểu về thủ tục nhận con nuôi mới nhất 2023 qua bài viết dưới đây.
Điều kiện đối với người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi
Căn cứ theo Điều 14 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về điều kiện nhận nuôi con nuôi như sau:
1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
d) Có tư cách đạo đức tốt.
2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:
a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
c) Đang chấp hành hình phạt tù;
d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều này.”
Theo đó, để được nhận nuôi con nuôi thì người nhận nuôi phải từ đủ 20 tuổi trở lên; có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; có tư cách đạo đức tốt và không vướng vào một trong các trường hợp không được phép nhận con nuôi.
Hồ sơ của người nhận con nuôi bao gồm những gì?
Tại Điều 17 Luật nuôi con nuôi 2010 quy định về hồ sơ của người nhận con nuôi, khi thực hiện nhận nuôi con nuôi cần chuẩn bị một bộ hồ sơ gồm:
Đơn xin nhận con nuôi;
Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
Phiếu lý lịch tư pháp;
Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này.
Hồ sơ của người được nhận nuôi bao gồm tài liệu nào?
Theo Điều 18 Luật nuôi con nuôi 2010 thì hồ sơ của người được nhận làm con nuôi gồm:
– Giấy khai sinh;
– Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
– Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;
Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự.

Thủ tục đăng ký nhận con nuôi năm 2023 diễn ra sao?
Bước 1: Nộp hồ sơ về việc đăng ký nhận nuôi con nuôi
Người nhận con nuôi phải nộp hồ sơ của mình và hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú hoặc nơi người nhận con nuôi thường trú.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ thì Ủy ban có trách nhiệm giải quyết việc nuôi con nuôi
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến của những người liên quan
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tiến hành xong việc lập ý kiến của những người quy định tại Điều 21 của Điều 21 Luật Nuôi con nuôi 2010
Việc lấy ý kiến phải lập thành văn bản và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người được lấy ý kiến.
Bước 3: Cấp giấy chứng nhận nuôi con nuôi
– Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày có ý kiến đồng ý của những người quy định tại Điều 21 Luật Nuôi con nuôi 2010, UBND cấp xã xem xét nếu người nhận con nuôi và người được giới thiệu làm con nuôi đáp ứng các điều kiện nêu trên thì tổ chức cấp giấy chứng nhận nuôi con nuôi.
– Trường hợp UBND cấp xã từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản cho người nhận con nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng và nêu rõ lý do trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có ý kiến của những người quy định tại Điều 21 Luật Nuôi con nuôi 2010.
Giấy chứng nhận nuôi con nuôi được gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi.
Thời hạn giải quyết thủ tục nhận nuôi con nuôi là bao nhiêu ngày?
Nuôi con nuôi đòi hỏi sự cam kết mạnh mẽ và nỗ lực lớn từ phía người nuôi con nuôi. Đó là một cuộc hành trình đầy ý nghĩa và những thách thức đặc biệt. Đối với những người quyết định làm cha mẹ bằng cách nuôi con nuôi, họ thường đánh đổi sự hy sinh, thời gian và tình cảm để đảm bảo cho đứa trẻ được chăm sóc tốt nhất.
Thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi là 30 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tiến hành xong việc lấy ý kiến của những người quy định tại Điều 21 của Luật Nuôi con nuôi năm 2010.
Trường hợp nào không được nhận nuôi con nuôi?
Các trường hợp không được nhận con nuôi trong nước được quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Nuôi con nuôi 2010 bao gồm:
– Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
– Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
– Đang chấp hành hình phạt tù;
– Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác;
– Ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình;
– Dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật;
– Mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến vấn đề về tai nạn lao động. Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"








