Theo quy định của pháp luật Việt Nam, hành vi vu khống người khác là vi phạm pháp luật và tùy theo tính chất, mức độ nghiêm trọng và hậu quả của hành vi vi phạm, người có hành vi vu khống người khác có thể bị xử phạt hành chính hoặc xử lý hình sự. Cụ thể:
Xử lý hành chính
Người có hành vi vu khống người khác có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 144/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội; Phòng chống tệ nạn xã hội; Phòng cháy, chữa cháy; Cứu nạn, cứu hộ; Phòng, chống bạo lực gia đình. Cụ thể như sau:
Tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về tội vu khống, bôi nhọ danh dự người khác như sau:
Điều 7. Vi phạm quy định về trật tự công cộng
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Có hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 và Điều 54 Nghị định này;
b) Tổ chức, thuê, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, kích động người khác cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác hoặc xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Báo thông tin giả, không đúng sự thật đến các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
d) Gọi điện thoại đến số điện thoại khẩn cấp 111, 113, 114, 115 hoặc đường dây nóng của cơ quan, tổ chức để quấy rối, đe dọa, xúc phạm;
……………………
14. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1, điểm l khoản 2 và điểm e khoản 4 Điều này;
b) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3và điểm i khoản 4 Điều này;
c) Buộc xin lỗi công khai đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3, các điểm d và đ khoản 5 Điều này trừ trường hợp nạn nhân có đơn không yêu cầu;
d) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 5 Điều này;
đ) Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3 và điểm a khoản 5 Điều này.
Như vậy, hành vi vu khống, bôi nhọ danh dự người khác có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
Ngoài ra, người vi phạm còn có thể bị yêu cầu cải chính, xin lỗi công khai, hoặc bị yêu cầu bồi thường thiệt hại cho người bị hại theo quy định pháp luật về dân sự, trừ trường hợp nạn nhân có đơn không yêu cầu.
Lưu ý: Mức phạt trên được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Xử lý hình sự đối với hành vi vu khống người khác.
Nếu hành vi vu khống gây hậu quả nghiêm trọng, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Mức phạt sẽ tùy thuộc vào các yếu tố cấu thành tội phạm và mức độ nghiêm trọng của hành vi:
Khoản 1: Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.
Khoản 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Đối với 02 người trở lên;
d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;
đ) Đối với người đang thi hành công vụ;
e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
Khoản 3: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Vì động cơ đê hèn;
b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Làm nạn nhân tự sát.
Khoản 4: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Hậu quả xã hội của hành vi vu khống người khác.
– Gây ảnh hưởng tới nhân phẩm, danh dự và còn có thể là tính mạng và kinh tế cho nạn nhân.
– Gây hoang mang, xôn xao cho dư luận;
– Nếu nạn nhân là người có chức vụ quyền hạn hoặc tập thể, cơ quan nhà nước thì có thể gây ảnh hưởng đến uy tín của nhà nước.
Ngày nay, sự phát triển của mạng xã hội mang lại rất nhiều lợi ích cho xã hội làm cuộc sống của mọi người trở nên tiện lợi hơn. Tuy nhiên, đi kèm với đó là những hệ lụy, điển hình gần đây xôn xao trên mạng là những hành vi vu khống người khác. Để hạn chế và tránh những rủi ro, vướng mắc pháp lý khi đăng tin trên các trang mạng xã hội, tin tố giác……….vv Luật Duy Hưng xin trình bày một số điểm quan trọng cần lưu ý để bạn đọc tham khảo:
Thứ nhất: Một số yếu tố cấu thành hành vi vu khống.
– Thông tin sai sự thật: Vu khống là hành vi cố ý bịa đặt hoặc truyền tải thông tin sai sự thật về một cá nhân, tổ chức nhằm gây tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, hoặc uy tín của họ.
– Cố ý: Người thực hiện hành vi phải biết rõ rằng thông tin mình lan truyền là sai nhưng vẫn thực hiện. Nếu không có ý thức về tính sai lệch của thông tin, hành vi này có thể không cấu thành tội vu khống.
– Mục đích gây hại: Vu khống thường có mục đích làm mất uy tín, danh dự của người khác, hoặc che đậy hành vi phạm tội khác.
Thứ hai: Các hình thức vu khống phổ biến.
– Lời nói: Truyền bá trực tiếp qua phát ngôn tại nơi công cộng hoặc trong các cuộc đối thoại.
– Văn bản: Vu khống qua các văn bản, giấy tờ, đơn tố cáo giả mạo hoặc không có căn cứ.
– Truyền thông và mạng xã hội: Lan truyền tin đồn, thông tin sai sự thật trên mạng xã hội, báo chí hoặc các phương tiện truyền thông.
Thứ ba: Phân biệt giữa vu khống và xúc phạm danh dự
– Vu khống: Bịa đặt và lan truyền thông tin sai sự thật để gây tổn hại.
– Xúc phạm danh dự, nhân phẩm: Chỉ cần có những lời nói, hành động xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác mà không nhất thiết phải có yếu tố sai sự thật như trong vu khống.
Thứ tư: Quyền của người bị vu khống
– Yêu cầu cải chính, xin lỗi công khai: Người bị vu khống có quyền yêu cầu người đã thực hiện hành vi vu khống cải chính thông tin và xin lỗi công khai.
– Yêu cầu bồi thường thiệt hại: Nếu thiệt hại về danh dự, nhân phẩm, hoặc thiệt hại kinh tế do hành vi vu khống gây ra, người bị hại có thể yêu cầu bồi thường theo quy định của Bộ luật Dân sự.
– Tố tụng hình sự: Trong các trường hợp nghiêm trọng, người bị vu khống có thể yêu cầu cơ quan chức năng truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người thực hiện hành vi vu khống.
Thứ năm: Phòng tránh vu khống
– Cẩn trọng trong phát ngôn và chia sẻ thông tin: Trước khi lan truyền thông tin về người khác, cần kiểm chứng tính xác thực của thông tin đó.
– Tránh đưa ra các kết luận vội vàng, không có căn cứ: Nếu không chắc chắn về sự thật của một vấn đề, nên tránh đưa ra các bình luận hoặc phát ngôn có thể làm tổn hại đến người khác.
– Hành động một cách trung thực và có trách nhiệm: Hãy luôn hành xử trung thực, công bằng, tránh lợi dụng thông tin sai sự thật để hãm hại người khác.
Hành vi vu khống không chỉ là vi phạm pháp luật mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến mối quan hệ xã hội và uy tín của cả hai bên. Việc nắm rõ những lưu ý trên giúp tránh vi phạm và bảo vệ quyền lợi cá nhân mỗi người.
Trên đây, là quy định của pháp luật về việc xử lý đối với hành vi vu khống. Quý khách cần tìm hiểu thêm các vấn đề có liên quan đến dịch vụ Luật sư chuyên Hình sự đề nghị tham khảo Tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"










