Tình trạng xuất cảnh, nhập cảnh trái phép tại Việt Nam là tình trạng đã xuất hiện từ lâu và ngày càng diễn ra vô cùng phức tạp. Các cá nhân thực hiện xuất cảnh hoặc đưa người nhập cảnh trái phép và Việt Nam với nhiều các chiêu trò tinh vi và phức tạp, rất khó để ngăn chặn. Người thực hiện các hành vi này có thể sẽ bị phạt hành chính, tùy theo mức độ vi phạm có thể bị truy cứu TNHS. Cụ thể, mức xử phạt cho hành vi này là gì? Luật Duy Hưng xin phép giải đáp vấn đề này như sau:
Xuất, nhập cảnh trái phép là gì?
Khoản 2 Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 (sửa đổi, bổ sung 2023) giải thích:
– “Nhập cảnh” là việc công dân Việt nam từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt nam qua cửa khẩu của Việt Nam”
– “Xuất cảnh” là việc công dân Việt nam ra khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.
“Hành vi xuất, nhập cảnh trái phép” là hành vi từ ngoài biên giới Việt Nam vào Việt Nam và ngược lại trái với những quy định về nhập cảnh của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Xuất, nhập cảnh trái phép là hành vi nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm chế độ quản lý nhà nước trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh.
Căn cứ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 (sửa đổi, bổ sung 2023), hành vi “Xuất cảnh, nhập cảnh trái pháp; tổ chức, môi giới, giúp đỡ, chứa chấp, che giấu, tạo điều kiện cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục theo quy định” là một trong những hành vi bị nghiêm cấp được quy định tại Điều 4 Luật này.
Xuất, nhập cảnh trái phép bị xử lý như thế nào?
Xử phạt hành chính
Căn cứ Điều 18 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, cá nhân vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú và đi lại sẽ bị xử phạt hành chính tùy vào hành vi và mức độ vi phạm.
– Cá nhân có hành vi “qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục nhập cảnh theo quy định” căn cứ Điểm a khoản 3 Điều 18, sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
– Cá nhân có hành vi “Sử dụng hộ chiếu giả, giấy thông hành giả, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh cư trú Việt Nam hoặc thẻ ABTC giả” căn cứ Điểm a khoản 4 Điều 18, sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
– Cá nhân có hành vi “Giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cho người nhập cảnh tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC giả” căn cứ Điểm c khoản 6 Điều 18 sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
– Người nước ngoài có hành vi “Nhập cảnh không đúng mục đích đã xin cấp thị thực, thẻ tạm trú hoặc gia hạnh tạm trú căn cứ Điểm b khoản 6 Điều 18 sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
– Cá nhân có hành vi “Làm giả hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, cư trú tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC, căn cứ Điểm a khoản 7 Điều 18 sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
– Hình phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính hoặc Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm
– Biên pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.
Như vậy:
Cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú và đi lại có thể bị phạt tiền lên đến 40.000.000 đồng và phải chịu một trong số các hình phạt bổ sung, thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả đối với sai phạm của mình.
Xử lý hình sự
– Cá nhân có hành vi xuất cảnh, nhập cảnh trái phép hoặc ở lại Việt Nam trái phép, tùy theo mức độ vi phạm có thể bị truy cứu TNHS về Tội vi phạm quy định về xuất cảnh, nhập cảnh; tội ở lại Việt Nam trái phép (Điều 347 BLHS 2015). Theo đó, người nào nhập cảnh trái phép hoặc ở lại Việt Nam trái phép, đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
– Cá nhân nếu vì vụ lợi mà có hành vi tổ chức hoặc môi giới cho người khác nhập cảnh, xuất cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép sẽ bị truy cứu TNHS về “Tội tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép” (Điều 348 BLHS 2015).
+/ Phạm tội thuộc một trong các trường hợp tại khoản 2 Điều này như lợi dụng chức vụ, quyền hạn; phạm tội 02 lần trở lên; có tính chất chuyên nghiệp; thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; tái phạm nguy hiểm,… thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm;
+/ Phạm tội thuộc một trong các trường hợp tại khoản 3 Điều này như tổ chức, môi giới cho người khác nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép đối với 11 người trở lên; thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng trở lên; làm chết người,..thì bị phạt tù 07 năm đến 15 năm;
Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Như vậy:
Cá nhân có hành vi xuất cảnh, nhập cảnh trái phép vào Việt Nam hoặc thực hiện tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam đều là hành vi sẽ bị xử lý hình sự. Mức phạt cho hành vi xuất, nhập cảnh trái phép vào Việt Nam có thể lên đến 03 năm tù. Cá nhân thực hiện tổ chức, môi giới xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép sẽ bị phạt cao nhất là 15 năm tù. Ngoài ra còn phải chịu một trong những hình phạt bổ sung như phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.
Quý khách cần tìm hiểu thêm các vấn đề có liên quan đến dịch vụ Luật sư chuyên Hình sự đề nghị tham khảo Tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng!
Trân trọng./.











