TỘI GIAN LẬN BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

luбє­t duy hЖ°ng

Mục lụcCẤU THÀNH TỘI PHẠMKhách thể của tội phạm:Mặt khách quan của tội phạm:Mặt chủ quan của tội phạm:Chủ thể của tội phạm:HÌNH PHẠT TỘI PHẠM Gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp là hiện trạng tiêu cực, xảy ra phổ biến và đang có xu hướng ngày càng gia tăng, xâm…

Gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp là hiện trạng tiêu cực, xảy ra phổ biến và đang có xu hướng ngày càng gia tăng, xâm phạm đến chế độ quản lý nhà nước đối với bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. Những quy định về xử phạt hành chính với hành vi chưa đủ sức ngăn chặn triệt để hành vi này. Vì vậy, BLHS 2015 đã bổ sung hành vi gian lận bảo hiểm xã hội, thất nghiệp thành tội danh mới là “Tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp”.  Để hiểu thêm về tội phạm này, Luật Duy Hưng xin gửi bạn đọc tham khảo quy định và cấu thành tội phạm tội này.

Tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp được quy định tại Điều 214 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017):

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, chiếm đoạt tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp từ 10.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại từ 20.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng mà không thuộc trường hợp quy định tại một trong các điều 174, 353 và 355 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Lập hồ sơ giả hoặc làm sai lệch nội dung hồ sơ bảo hiểm xã hội, hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp lừa dối cơ quan bảo hiểm xã hội;

b) Dùng hồ sơ giả hoặc hồ sơ đã bị làm sai lệch nội dung lừa dối cơ quan bảo hiểm xã hội hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

d) Gây thiệt hại từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

đ) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Chiếm đoạt tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp 500.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thiệt hại 500.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

TỘI GIAN LẬN BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆPCẤU THÀNH TỘI PHẠM

Khách thể của tội phạm:

Tội phạm này xâm phạm chế độ quản lý nhà nước đối với bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

Đối tượng tác động của tội phạm này là tài liệu, thông tin trong hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm.

Mặt khách quan của tội phạm:

1. Hành vi:

Thể hiện bằng một trong các dạng hành vi sau đây:

– Lập hồ sơ giả hoặc làm sai lệch nội dung hồ sơ bảo hiểm xã hội, hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp lừa dối cơ quan bảo hiểm xã hội.

– Dùng hồ sơ giả hoặc hồ sơ đã bị làm sai lệch nội dung lừa dối cơ quan bảo hiểm xã hội hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

Nội dung hồ sơ bị làm giả có thể là toàn bộ nhưng cũng có thể chỉ là một phần nhưng làm sai lệch nội dung của hồ sơ. Trong thực tế người phạm tội có thể móc nối với một số cá nhân có thẩm quyền để hợp pháp hóa hồ sơ, giấy tờ để hưởng bảo hiểm xã hội hoặc làm sai lệch các tiêu thức trong hồ sơ như khai tăng tuổi đời, tăng thời gian công tác, thời gian đóng bảo hiểm xã hội,…

Tội phạm này hoàn thành khi có thiệt hại về tài sản xảy ra do hành vi của người phạm tội thực hiện.

2. Hậu quả;

Hậu quả về vật chất là dấu hiệu bắt buộc của tội phạm này. Cụ thể nếu hành vi gian lận gây thiệt hại từ 20.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng mà không thuộc trường hợp quy định tại một trong các Điều 174, 353, 355 thì sẽ cấu thành tội này.

3. Dấu hiệu khác:

Giá trị tiền bảo hiểm chiếm đoạt là dấu hiệu bắt buộc tội phạm này. Cụ thể số tiền chiếm đoạt phải từ 10.000.000 đồng trở lên.

Mặt chủ quan của tội phạm:

Tội phạm này được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức được hành vi của mình là vi phạm pháp luật, gây thiệt hại cho các cơ quan bảo hiểm nhà nước. Người phạm tội lường trước được các hậu quả có thể xảy ra nhưng vẫn mong muốn hậu quả xảy ra.

Mục đích của người phạm tội là thu lợi bất chính với động cơ vụ lợi.

Chủ thể của tội phạm:

Chủ thể tội phạm này là cá nhân có năng lực TNHS và đủ tuổi theo quy định tại điều 12 BLHS 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) (từ đủ 16 tuổi trở lên theo khoản 1 Điều này).

HÌNH PHẠT TỘI PHẠM

Người phạm tội có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Nếu có một trong số các tình tiết tăng nặng, mức hình phạt có thể lên đến 10 năm tù. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể phải chịu các hình phạt bổ sung như phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.


Trên đây là một số nội dung cơ bản về “Tội gian lận bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội”. Mời bạn đọc tham khảo các bài viết khác Tại đây

Quý khách cần tìm hiểu thêm các vấn đề có liên quan đến dịch vụ Luật sư chuyên Hình sự đề nghị tham khảo Tại đây. 

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879