Xét xử sơ thẩm vụ án hình sự là gì?
Theo Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), xét xử sơ thẩm là lần xét xử đầu tiên của Tòa án đối với vụ án hình sự, căn cứ vào cáo trạng của Viện kiểm sát và kết quả tranh tụng tại phiên tòa để ra bản án hoặc quyết định sơ thẩm.
Bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật ngay, trừ trường hợp không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm quyền xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
Căn cứ Điều 268 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) quy định về thẩm quyền xét xử của Tòa án:
– Thẩm quyền xét xử Tòa án Khu vực vàTòa án quân sự khu vực xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng, trừ những tội phạm:
+/ Các tội xâm phạm an ninh quốc gia;
+/ Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh;
+/ Các tội quy định tại các điều 123, 125, 126, 227, 277, 278, 279, 280, 282, 283, 284, 286, 287, 288, 337, 368, 369, 370, 371, 399 và 400 của Bộ luật Hình sự;
+/ Các tội phạm được thực hiện ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
– Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án quân sự cấp quân khu xét xử sơ thẩm những vụ án:
+/ Vụ án hình sự về các tội phạm không thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực và Tòa án quân sự khu vực;
+/ Vụ án hình sự có bị cáo, bị hại, đương sự ở nước ngoài hoặc tài sản có liên quan đến vụ án ở nước ngoài;
+/ Vụ án hình sự thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân khu vực và Tòa án quân sự khu vực nhưng có nhiều tình tiết phức tạp khó đánh giá, thống nhất về tính chất vụ án hoặc liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành; vụ án mà bị cáo là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, cán bộ lãnh đạo chủ chốt, người có chức sắc trong tôn giáo hoặc có uy tín cao trong dân tộc ít người.
Việc xác định đúng thẩm quyền là điều kiện tiên quyết để bảo đảm tính hợp pháp của bản án sơ thẩm.
Thủ tục tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm
Trước khi khai mạc phiên tòa, Thư ký Tòa án phải tiến hành các công việc:
+/ Kiểm tra sự có mặt của những người được Tòa án triệu tập; nếu có người vắng mặt thì phải nêu lý do;
+/ Phổ biến nội quy phiên tòa.
I. Khai mạc phiên tòa
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa khai mạc phiên tòa và đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử. Thư ký Tòa án báo cáo Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những người được Tòa án triệu tập và lý do vắng mặt.
Chủ tọa phiên tòa kiểm tra lại sự có mặt của những người có mặt tại phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án và kiểm tra lý lịch, phổ biến quyền và nghĩa vụ của họ.
– Giải quyết yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng
Chủ tọa phiên tòa phải hỏi Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng có mặt tại phiên tòa xem họ có đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật hay không, lý do của việc đề nghị thay đổi. Nếu có người đề nghị thì Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.
II. Phần xét hỏi:
Trước khi tiến hành xét hỏi, Kiểm sát viên công bố bản cáo trạng và trình bày ý kiến bổ sung (nếu có). Ý kiến bổ sung không được làm xấu đi tình trạng của bị cáo.
Hội đồng xét xử phải xác định đầy đủ những tình tiết về từng sự việc, từng tội trong vụ án và từng người. Chủ tọa phiên tòa điều hành việc hỏi, quyết định người hỏi trước, hỏi sau theo thứ tự hợp lý. Khi xét hỏi từng người, chủ tọa phiên tòa hỏi trước sau đó quyết định đến Hội thẩm, Kiểm sát viên, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị cáo, bị hại, nguyên đơn dân sự……..vv thực hiện việc hỏi.
Người tham gia tố tụng tại phiên tòa có quyền đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi thêm về những tình tiết cần làm sáng tỏ.
Người giám định, người định giá tài sản được hỏi về những vấn đề có liên quan đến việc giám định, định giá tài sản.
Khi xét hỏi, Hội đồng xét xử xem xét vật chứng có liên quan trong vụ án.
III. Phần tranh luận tại phiên tòa
1. Luận tội của Kiểm sát viên
Đại diện Viện kiểm sát trình bày bản luận tội, nêu rõ quan điểm buộc tội đối với bị cáo; phân tích hành vi phạm tội, đánh giá chứng cứ; xác định tội danh, điều luật áp dụng và đề nghị mức hình phạt cũng như các vấn đề liên quan (nếu có).
2. Phần bào chữa của luật sư và tự bào chữa của bị cáo
+/ Luật sư bào chữa trình bày quan điểm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị cáo; phản biện nội dung cáo trạng; phân tích, đánh giá lại hệ thống chứng cứ; chỉ ra những tình tiết có lợi; đề nghị áp dụng điều luật và chính sách hình sự theo hướng có lợi cho bị cáo.
+/ Bị cáo được quyền tự bào chữa, trình bày ý kiến của mình về hành vi bị truy tố, quan điểm đối với luận tội của Viện kiểm sát và đề nghị của luật sư.
3. Đối đáp trong tranh luận
Kiểm sát viên, luật sư và bị cáo tiến hành đối đáp qua lại về từng vấn đề còn có ý kiến khác nhau. Việc tranh luận được thực hiện công khai, dân chủ và bình đẳng nhằm làm rõ sự thật khách quan của vụ án.
Lời nói sau cùng của bị cáo: Trước khi Hội đồng xét xử vào nghị án, bị cáo được nói lời sau cùng. Bị cáo được trình bày không bị hạn chế về thời gian và không ai được tranh luận lại nội dung lời nói sau cùng của bị cáo theo quy định tại Điều 322 Bộ luật Tố tụng hình sự.
IV. Nghị án và tuyên án
1. Nghị án
Hội đồng xét xử họp kín để thảo luận và quyết định các vấn đề của vụ án, bao gồm:
+/ Bị cáo có tội hay không có tội;
+/ Tội danh và điều luật áp dụng;
+/ Hình phạt;
+/ Trách nhiệm dân sự và các vấn đề khác (nếu có).
2. Tuyên án
Chủ tọa phiên tòa công bố bản án trước công chúng. Sau khi tuyên án, Hội đồng xét xử giải thích cho bị cáo và những người tham gia tố tụng về:
+/ Quyền kháng cáo;
+/ Thời hạn kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Ý nghĩa của xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
Xét xử sơ thẩm vụ án hình sự có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong toàn bộ quá trình tố tụng, bởi đây là giai đoạn xét xử đầu tiên mà Tòa án trực tiếp xem xét, đánh giá chứng cứ và quyết định số phận pháp lý của bị cáo. Thông qua phiên tòa sơ thẩm, các tình tiết của vụ án được làm rõ một cách công khai, toàn diện và khách quan trên cơ sở tranh tụng giữa bên buộc tội và bên bào chữa.
Tòa án chỉ có thể tuyên bị cáo có tội khi hành vi phạm tội được chứng minh bằng chứng cứ hợp pháp, rõ ràng và được kiểm tra, đánh giá tại phiên tòa. Mọi nghi ngờ chưa được làm sáng tỏ phải được giải thích theo hướng có lợi cho bị cáo, qua đó hạn chế nguy cơ oan, sai trong hoạt động tư pháp hình sự.
Bị cáo được trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ, tranh luận công khai với Kiểm sát viên; người bào chữa được thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật. Điều này góp phần nâng cao tính dân chủ, minh bạch và công bằng trong hoạt động xét xử.
Ngoài ra, phiên tòa sơ thẩm còn có ý nghĩa trong việc giáo dục, phòng ngừa tội phạm, thể hiện tính nghiêm minh của pháp luật. Thông qua việc xét xử công khai, bản án sơ thẩm góp phần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật trong xã hội, đồng thời củng cố niềm tin của Nhân dân đối với hệ thống Tòa án và các cơ quan tiến hành tố tụng.
Kết luận
Xét xử sơ thẩm vụ án hình sự là giai đoạn trung tâm và có ý nghĩa quyết định trong quá trình giải quyết vụ án hình sự. Tại giai đoạn này, Tòa án căn cứ vào cáo trạng của Viện kiểm sát, kết quả xét hỏi và tranh tụng công khai tại phiên tòa để đưa ra bản án sơ thẩm, xác định bị cáo có phạm tội hay không và quyết định hình phạt tương ứng theo quy định của pháp luật.
Việc tuân thủ đúng trình tự, thủ tục xét xử sơ thẩm không chỉ bảo đảm tính hợp pháp của bản án mà còn là điều kiện quan trọng để bảo vệ quyền con người, quyền công dân, đặc biệt là quyền bào chữa của bị cáo. Một phiên tòa sơ thẩm được tiến hành đúng pháp luật sẽ góp phần hạn chế oan, sai, bảo đảm nguyên tắc công bằng, khách quan và thượng tôn pháp luật trong hoạt động tư pháp hình sự.
Đồng thời, bản án sơ thẩm còn là căn cứ pháp lý quan trọng để các bên thực hiện quyền kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm nếu không đồng ý với phán quyết của Tòa án. Điều này bảo đảm cơ chế kiểm soát quyền lực tư pháp và tăng cường hiệu quả bảo vệ công lý.
Xét xử sơ thẩm vụ án hình sự không chỉ quyết định trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của bị cáo và các đương sự, mà còn thể hiện vai trò của Tòa án trong việc bảo vệ công lý, giữ gìn trật tự pháp luật và ổn định xã hội. Việc hiểu rõ ý nghĩa cũng như quy trình xét xử sơ thẩm là điều cần thiết đối với mọi cá nhân tham gia tố tụng, góp phần bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Để tìm hiểu thêm các quy định khác có liên quan trong lĩnh vực hình sự, Quý khách tham khảo các bài viết khác tại đây.
Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
- VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
- Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
- Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879 – Zalo: Luật Duy Hưng - Email: luatduyhung@gmail.com
- Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
- Cam kết cung cấp dịch vụ "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"










