QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ TRỢ CẤP KHI CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

CÔNG TY LUẬT TNHH DUY HƯNG

Người lao động và người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn, hay vô thời hạn, sau khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động được hưởng một số quyền lợi theo quy định của pháp luật.

Căn cứ pháp lý: Bộ luật lao động 2012, luật việc làm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành khác.

Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động, trừ trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội chấm dứt hợp đồng lao động được hưởng các loại trợ cấp sau:

  1. Trợ cấp thất nghiệp.

a)Tại Điều 49 Luật việc làm 2013 quy định điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

– Chấm dứt hợp đồng lao động, trừ khi người lao động đơn phương chấm dứt trái luật; Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

– Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng hoặc từ đủ 12 tháng trở lên trong 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, tùy từng trường hợp.

– Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm

– Chưa tìm được việc sau 15 ngày, từ ngày nộp hồ sơ.

b)Trợ cấp thất nghiệp do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả cho người lao động khi người lao động đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Việc làm 2013:

Bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở hoặc 05 lần mức lương tối thiểu vùng, tùy từng đối tượng theo quy định.

  1. Trợ cấp thôi việc.

a) Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động được quy định tại Điều 48 Bộ luật lao động 2012 như sau:

– Chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.

– Người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên.

b) Mức hưởng trợ cấp thôi việc được tính như sau: mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

 

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ TRỢ CẤP KHI CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ TRỢ CẤP KHI CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Ngoài ra, chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau, người lao động còn được hưởng trợ cấp mất việc do người sử dụng lao động chi trả:

-Do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã mà không thể bố trí công việc cho người lao động…

– Người lao động đã làm việc thường xuyên từ 12 tháng trở lên.

Ngoài ra, sau một năm nghỉ việc mà người lao động không tiếp tục làm việc, đóng bảo hiểm xã hội thì có thể yêu cầu rút bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Bạn muốn tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến quy định của pháp luật về trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động. Hãy tham khảo các bài viết khác tại website: http://luatduyhung.com hoặc gọi đến liên hệ trực tiếp để được tư vấn.

Hotline:  0964653879 hoặc 0929228082.

Facebook: https://www.facebook.com/luatduyhung/

Zalo: Luatduyhung  (SĐT: 0964653879)

Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng!

Trân trọng./.