NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

luбє­t duy hЖ°ng

Trong quá trình sản xuất – kinh doanh, giữa người lao động và người sử dụng lao động thường cam kết ràng buộc nhau bằng hợp động lao động, để đảm bảo quyền vào lợi ích của đôi bên trên tinh thần tự nguyện. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp người lao động còn không hiểu rõ mọi vấn đề trong hợp đồng dẫn tới tình trạng đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Sau đây Luật Duy Hưng xin đề cập tới vấn đề Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là hành động mà một trong hai bên tham gia quan hệ lao động (người lao động hoặc người sử dụng lao động) tự động chấm dứt hợp đồng mà không cần có sự đồng ý của bên còn lại. Theo quy định của Bộ luật Lao động Việt Nam, cả hai bên đều có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng, tuy nhiên phải thực hiện đầy đủ các điều kiện, quy định của pháp luật khi đơn phương chấm dứt hợp đồng. Nếu không thực hiện đúng các quy định này, bên có hành vi đơn phương chấm dứt có thể phải chịu trách nhiệm về bồi thường thiệt hại theo quy định.

Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng là trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn dựa trên ý chí của người lao động. Do vậy, để đảm bảo quyền lợi của đôi bên, Bộ luật lao động cũng đã quy định cụ thể từng trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động.

Người lao động bị coi là chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

– Người lao động không báo trước ít nhất 03 ngày làm việc nếu nghỉ việc vì không được bố trí đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không bảo đảm điều kiện đã thỏa thuận; Không được trả đủ lương và đúng hạn; Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động; Bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

– Người lao động không báo trước ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với trường hợp phải nghỉ việc vì bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn; Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

– Người lao động không báo trước ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

– Người lao động không thuộc trường hợp lao động nữ mang thai phải nghỉ việc và phải báo trước theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Lưu ý: Về hình thức, việc báo trước này có thể báo trước bằng văn bản hoặc bằng email hay bằng miệng đều được vì pháp luật lao động chỉ quy định là phải báo trước chứ không bắt buộc bằng hình thức nào.

NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Hậu quả khi Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động trái luật:

Căn cứ vào nghĩa vụ của Người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật, ta có thể xác định được quyền mà người còn lại được nhận. Dưới đây là những hậu quả pháp lý khác nhau khi Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

Căn cứ Điều 43 của Bộ luật lao động 2012, Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật sẽ bị mất một số quyền lợi và phải thực hiện một số nghĩa vụ như sau:

– Không được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp thât nghiệp và phải bồi thường cho chủ sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

– Bồi thường cho chủ sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của Người lao động trong những ngày không báo trước.

– Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho chủ sử dụng lao động.

Thời gian thực hiện trách nhiệm pháp lý

Căn cứ theo khoản 2 Điều 47 Bộ luật lao động 2012 quy định:

“Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.”


Bạn muốn tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan đến việc Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Hãy tham khảo các bài viết khác tại website: http://luatduyhung.com.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Luật Miễn Phí.
  • VPGD Hà Nội: Số 181-183, phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, Tp.Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  "Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả"
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879