Giảm nhẹ hình phạt, miễn trách nhiệm hình sự quy định mới nhất

luбє­t duy hЖ°ng

Quy định giảm nhẹ hình phạt và miễn trách nhiệm hình sự nhằm thể hiện chính sách nhân đạo của Nhà nước. Người phạm tội có thể được xem xét miễn trách nhiệm hình sự nếu tự nguyện khắc phục hậu quả, chủ động khai báo, hoặc lập công.

Giảm nhẹ hình phạt là gì?

Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự là những yếu tố được pháp luật quy định được quy định, phản ánh mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội hoặc nhân thân người phạm tội thấp hơn, từ đó làm cơ sở để Tòa án quyết định hình phạt 

Giảm nhẹ hình phạt, miễn trách nhiệm hình sự quy định mới nhất

Các tình tiết giảm nhẹ hình phạt

Khi người phạm tội đáp ứng đủ một trong các điều kiện dưới đây thì được xem xét giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 51 BLHS năm 2015, được sửa đổi bổ sung năm 2025. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự gồm:

a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;

c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;

d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;

e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;

g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;

l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;

m) Phạm tội do lạc hậu;

n) Người phạm tội là phụ nữ có thai;

o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;

p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;

q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

r) Người phạm tội tự thú;

s) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;

t) Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;

u) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;

v) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;

x) Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.

 Khi có nhiều tình tiết giảm nhẹ, Tòa án có thể áp dụng mức hình phạt dưới khung hoặc cho hưởng án treo nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

Miễn trách nhiệm hình sự là gì? 

Miễn trách nhiệm hình sự là việc Nhà nước không buộc người đã thực hiện hành vi phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự mặc dù hành vi đó có dấu hiệu tội phạm. Đây là một chế định đặc thù trong pháp luật hình sự Việt Nam, thể hiện tính nhân đạo, khoan hồng, nhằm khuyến khích sự ăn năn hối cải và tạo điều kiện cho người phạm tội sớm tái hòa nhập cộng đồng.

Căn cứ miễn trách nhiệm hình sự

Theo Điều 29 BLHS năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2025, người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:

(1) Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ sau đây:

a) Khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;

b) Khi có quyết định đại xá.

(2) Người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử do chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;

b) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử, người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa;

c) Trước khi hành vi phạm tội bị phát giác, người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận.

(3) Người thực hiện tội phạm nghiêm trọng do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác, đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả và được người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.

Thủ tục xem xét miễn hoặc giảm nhẹ hình phạt

Thủ tục miễn trách nhiệm hình sự hoặc giảm nhẹ hình phạt được thực hiện theo quy trình chặt chẽ:

+/ Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án căn cứ vào hồ sơ vụ án và đề xuất miễn, giảm.

+/ Hồ sơ xem xét phải thể hiện rõ: lý do đề nghị, các tình tiết nhân thân, hành vi khắc phục hậu quả.

+/ Tòa án là cơ quan có thẩm quyền quyết định cuối cùng việc miễn trách nhiệm hình sự hoặc giảm hình phạt.

+/ Trong một số trường hợp, người phạm tội có thể được xét giảm án nhiều lần, nếu cải tạo tốt và có tiến bộ rõ rệt trong quá trình chấp hành hình phạt.

Ví dụ: Anh A, 19 tuổi, phạm tội trộm cắp tài sản lần đầu với giá trị nhỏ, sau khi phạm tội đã tự nguyện trả lại tài sản, xin lỗi bị hại và bồi thường thiệt hại đầy đủ.
Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát xét thấy hành vi có tính chất ít nghiêm trọng, người phạm tội có thái độ ăn năn, nên đề nghị miễn trách nhiệm hình sự theo quy định.

Khi nào cần mời luật sư bảo vệ quyền lợi

Việc mời luật sư là cần thiết trong các giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người bị buộc tội. Luật sư sẽ:

+/ Tư vấn và giải thích pháp luật. Đồng thời phân tích điều kiện miễn hoặc giảm hình phạt theo quy định mới nhất.

+/ Hướng dẫn soạn hồ sơ, thu thập chứng cứ chứng minh tình tiết giảm nhẹ.

+/ Tham gia bào chữa tại tòa, đề nghị áp dụng chính sách khoan hồng.

+/ Tư vấn thủ tục xin giảm án, đặc xá hoặc xóa án tích sau khi bản án có hiệu lực.

Với sự hỗ trợ của luật sư, người phạm tội hoặc thân nhân có thể bảo vệ quyền lợi hợp pháp tối đa, đồng thời tăng cơ hội được miễn hoặc giảm hình phạt theo quy định của Bộ luật Hình sự.


Để tìm hiểu thêm các quy định khác có liên quan trong lĩnh vực hình sự, đề nghị Quý khách tham khảo các bài viết khác tại đây.

Hoặc liên hệ với Luật Duy Hưng bằng một trong các hình thức sau để được Tư Vấn Miễn Phí.

  • VPGD Hà Nội: Số 181-183 phố Nguyễn Cảnh Dị, KĐT Đại Kim - Định Công, phường Định Công, thành phố Hà Nội. (Xem đường đi)
  • Chi nhánh Hà Nam: Tổ dân phố Thịnh Đại, phường Lê Hồ, tỉnh Ninh Bình (Xem đường đi)
  • Hotline (Zalo) tư vấn Miễn Phí: 0964653879   –    Zalo: Luật Duy Hưng   -   Email: luatduyhung@gmail.com
  • Mời Quý vị theo dõi Luật Duy Hưng tại đây:
  • Cam kết cung cấp dịch vụ  " Tận Tâm - Uy Tín - Hiệu Quả "
Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.  ok

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0964653879